Dự án đầu tư Trang trai chăn nuôi lợn 40.000 con

Dự án đầu tư Trang trai chăn nuôi lợn 40.000 con

Dự án đầu tư Trang trai chăn nuôi lợn 40.000 con

  • Mã SP:DA tr l
  • Giá gốc:80,000,000 vnđ
  • Giá bán:75,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án đầu tư Trang trai chăn nuôi lợn 40.000 con

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ.. 4

1. Giới thiệu Chủ đầu tư. 4

2. Giới thiệu dự án đầu tư. 4

3.  Tổng vốn đầu tư: 5

4. Thời gian thực hiện Dự án: 5

CHƯƠNG II: CĂN CỨ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ.. 6

I. Căn cứ lập dự án đầu tư. 6

II. Sự cần thiết phải đầu tư của dự án. 7

1. Căn cứ dự báo thị trường. 7

2. Thị trường tiêu thụ. 7

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT,  HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 14

I. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định và vùng thực hiện dự án. 14

1. Huyện Tây Sơn, Tỉnh Bình Định. 14

II. Sự cần thiết phải đầu tư trang trại heo thịt 16

CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ.. 18

I. Mục tiêu của dự án. 18

II. Quy mô đầu tư. 18

III. Địa điểm xây dựng dự án. 18

IV. Hình thức đầu tư. 19

CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐÁP ỨNG.. 21

I. Chương trình sản xuất 21

1. Lịch trình đầu tư. 21

2. Quy trình chăn nuôi tại dự án. 21

II. Yêu cầu của sản xuất và các giải pháp đáp ứng. 29

1. Về giống và công tác giống. 29

2.  Nhu cầu thức ăn cho heo. 29

3. Vệ sinh thú y. 29

4. Chuồng nuôi 30

5. Công nghệ làm mát 30

6. Đặc tính quy trình chăn nuôi: 31

7. Giải pháp về điện, nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất 31

CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ - KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ. 35

I. Thông số kỹ thuật các hạng mục chính. 35

1. Hạng mục xây dựng. 35

2. Danh mục trang thiết bị (phụ lục báo giá về thiết bị) 36

CHƯƠNG VII: BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ.. 37

I. Bộ máy quản lý. 37

1. Sơ đồ tổ chức. 37

2. Lao động và tiền lương. 37

CHƯƠNG VIII: NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN.. 39

I. Tổng mức đầu tư: 39

1. Tổng vốn đầu tư: 39

2. Nguồn vốn. 39

II. Tiến độ sử dụng vốn. 39

III. Hiệu quả tài chính dự án. 39

1.  Tổng mức đầu tư của dự án: 39

2.  Chi phí hoạt động hàng năm: 40

3.  Chi phí vận hành sản xuất: 50

4.  Doanh thu từ trang trại: 52

5.  Nộp ngân sách nhà nước: 55

6.  Thời gian thu hồi vốn: 56

7.  Giá trị hiện tại ròng và tỷ suất hoàn vốn nội bộ: 56

8.  Hiệu quả Kinh tế và Xã hội tại Khu vực. 56

CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ.. 58

I.   Đánh giá tác động môi trường: 58

III. Các biện pháp an toàn và bảo hộ lao động: 84

1.  An toàn và vệ sinh công nghiệp: 84

2.  Khống chế các yếu tố vi khí hậu: 84

3.  An toàn máy móc thiết bị: 84

4.  Phòng chống các sự cố môi trường: 84

CHƯƠNG X: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 87

1.  Kết luận. 87

2. Kiến nghị 87

 


 

 

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 

1. Giới thiệu Chủ đầu tư

CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI HD

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 41833 do phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp lần đầu ngày ;

Địa chỉ trụ sở chính:  huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, Việt Nam.

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, gồm:

  • Đại diện: (Bà) LÊ
  • Chức vụ: Giám đốc
  • Sinh ngày: 12/01/1960                            Quốc tịch: Việt Nam.
  • Căn cước công dân: 0301230012
  • Ngày cấp: 19/01/2020                             Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH
  • Địa chỉ thường trú: ...m.
  • Chỗ ở hiện tại: ...anh Hóa, Việt Nam

- Điện thoại: 0906231560

2. Giới thiệu dự án đầu tư

- Tên dự án: TRANG TRẠI HEO CÔNG NGHỆ LẠNH

- Địa điểm xây dựng: , huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

- Diện tích đất dự kiến sử dụng: 240.000 m2.

  • Ranh giới khu đất như sau:

Tổng diện tích đất sử dụng là 240.000 m2 được khống chế bởi tọa độ các điểm góc theo hệ tọa độ VN-2.000, kinh tuyến trục 108o15’, múi chiếu 3o như sau:

Số hiệu đỉnh thửa

Tọa độ vn 2000

Chiều dài cạnh (m)

X (m)

Y (m)

R1

1551516.475

556321.666

626.26

778.61

610.57

538.32

260.04

R2

1552085.919

556582.304

R3

1551751.241

557285.317

R4

1551188.743

557047.853

R5

1551431.804

556567.535

R1

1551516.475

556321.666

 

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây mới

- Sản phẩm: Heo thịt

- Công suất chăn nuôi heo: 24.000 con heo thịt/lứa; mỗi năm 2 lứa, tương ứng với 48.000 con heo thịt/năm.

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN THỊT CÔNG NGHỆ CAO MINH HOÀNG

Dự án “Trang trại chăn nuôi lợn thịt công nghệ cao Minh Hoàng” được đề xuất đầu tư trong bối cảnh ngành chăn nuôi Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng tập trung, công nghiệp hóa, ứng dụng công nghệ cao và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố dịch bệnh, môi trường. Sự chuyển dịch này là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế. Trên cơ sở đó, dự án được xây dựng với mục tiêu hình thành một tổ hợp chăn nuôi lợn thịt quy mô lớn, vận hành theo mô hình khép kín, an toàn sinh học, hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững trong dài hạn.

Dự án được triển khai tại xã Kim Sơn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, trên tổng diện tích sử dụng đất khoảng 42,15 ha, bao gồm hai khu trang trại chăn nuôi độc lập về mặt không gian nhưng đồng bộ về quy hoạch, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật và phương thức quản lý vận hành. Khu trang trại Minh Hoàng – A có diện tích khoảng 27,8 ha và khu trang trại Minh Hoàng – B có diện tích khoảng 14,34 ha. Khu vực thực hiện dự án có điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển chăn nuôi tập trung, khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, cơ sở giáo dục và các công trình công cộng được đảm bảo theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu về an toàn sinh học, môi trường và phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi gia súc quy mô lớn.

Chủ đầu tư dự án là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đầy đủ tư cách pháp nhân, năng lực tài chính và năng lực tổ chức quản lý để triển khai dự án. Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và thuộc nhóm dự án chăn nuôi gia súc phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định hiện hành. Việc triển khai dự án phù hợp với quy hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương, định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững của Nhà nước.

Quy mô đầu tư của dự án được xác định là khoảng 40.000 con lợn thịt cho mỗi lứa nuôi, với tần suất trung bình từ 2,4 đến 2,5 lứa mỗi năm, tương đương khoảng 8.000 đơn vị vật nuôi quy đổi theo quy định của Luật Chăn nuôi. Quy mô này cho phép dự án đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô, tối ưu hóa chi phí đầu tư và chi phí vận hành, đồng thời tạo ra sản lượng ổn định, đáp ứng nhu cầu thị trường. Mỗi khu trang trại được đầu tư đồng bộ hệ thống chuồng nuôi lợn thịt công nghệ cao, nhà điều hành, nhà ở công nhân, nhà kho thức ăn, khu xử lý môi trường, hệ thống giao thông nội bộ, cây xanh cách ly và các công trình phụ trợ khác.

Công nghệ chăn nuôi áp dụng tại dự án Minh Hoàng là mô hình chuồng kín, chuồng sàn bê tông đan hầm, trong đó toàn bộ chất thải rắn và nước thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi được thu gom trực tiếp xuống hầm chứa bên dưới sàn chuồng. Thiết kế này giúp giảm thiểu tối đa việc phát tán mùi hôi và khí độc ra môi trường không khí trong khu vực chuồng nuôi, hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh, đồng thời cải thiện điều kiện sống của đàn lợn. Hệ thống thông gió, làm mát, cấp nước uống và cấp thức ăn được tự động hóa, đảm bảo duy trì ổn định các thông số vi khí hậu trong chuồng nuôi, từ đó nâng cao hiệu quả tăng trọng, giảm tỷ lệ hao hụt và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Quy trình chăn nuôi tại dự án được tổ chức theo nguyên tắc “cùng vào – cùng ra”, toàn bộ đàn lợn trong một khu chuồng hoặc một khu trại được nhập giống, nuôi dưỡng và xuất bán đồng thời. Sau mỗi lứa nuôi, chuồng trại được để trống trong thời gian nhất định để thực hiện vệ sinh, sát trùng và chuẩn bị cho chu kỳ sản xuất tiếp theo. Quy trình này cho phép kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh, giảm thiểu rủi ro sinh học và đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống chăn nuôi. Nguồn con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và quy trình kỹ thuật được cung cấp và kiểm soát bởi các đơn vị có uy tín trong ngành, đảm bảo chất lượng đầu vào, ổn định sản xuất và đầu ra sản phẩm.

Hạ tầng kỹ thuật của dự án Minh Hoàng được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh, bao gồm hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa và thoát nước thải. Nguồn điện được cấp từ lưới điện khu vực thông qua trạm biến áp riêng cho từng khu trang trại, đồng thời bố trí máy phát điện dự phòng nhằm đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống chuồng trại, đặc biệt trong các tình huống mất điện lưới. Nguồn nước phục vụ chăn nuôi và sinh hoạt được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi sử dụng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất ổn định và lâu dài của dự án.

Hệ thống bảo vệ môi trường được xem là một trong những hạng mục đầu tư trọng tâm của dự án. Mỗi khu trang trại được đầu tư trạm xử lý nước thải công suất khoảng 350 m³/ngày đêm, kết hợp bể biogas, các công trình xử lý sinh học hiếu khí và thiếu khí, bể lắng, bể khử trùng và hồ sinh học. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi và được tuần hoàn tái sử dụng cho các mục đích tưới cây xanh, rửa sân đường, làm mát chuồng trại; chỉ xả ra môi trường khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý. Chất thải rắn, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải và xác lợn chết được thu gom, xử lý theo quy trình khép kín, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và không phát sinh dịch bệnh.

Dự án Minh Hoàng được đánh giá không có yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Việc bố trí diện tích cây xanh, hồ sinh học và hành lang cách ly sinh thái chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích đất dự án góp phần cải thiện cảnh quan, điều hòa vi khí hậu và giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh. Dự án không chỉ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường mà còn hướng tới xây dựng mô hình chăn nuôi sinh thái, hài hòa với điều kiện tự nhiên của khu vực.

Về hiệu quả kinh tế – xã hội, dự án Trang trại chăn nuôi lợn thịt công nghệ cao Minh Hoàng khi đi vào hoạt động ổn định sẽ tạo ra nguồn cung thịt lợn thương phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh, góp phần ổn định nguồn cung thực phẩm và bình ổn giá cả. Dự án tạo việc làm thường xuyên cho lao động địa phương, nâng cao thu nhập, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng sản xuất công nghiệp hiện đại. Đồng thời, dự án đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí và tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của huyện Bảo Yên và tỉnh Lào Cai.

Trên cơ sở phân tích các yếu tố pháp lý, kỹ thuật, môi trường và kinh tế, có thể khẳng định Dự án Trang trại chăn nuôi lợn thịt công nghệ cao Minh Hoàng là dự án đầu tư có tính khả thi cao, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn sinh học, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội rõ rệt. Dự án đủ điều kiện để xem xét thẩm định, bố trí nguồn vốn đầu tư và triển khai trong giai đoạn tới.

 

  1. CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG:
  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
  • Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 17/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.
  • Căn cứ Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
  • Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
  • Căn cứ các quy định liên quan hiện hành của pháp luật Việt Nam;
  • Căn cứ vào nhu cầu của, khả năng và năng lực của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Châu Thành Phát, bên cung cấp dịch vụ: Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Và Thiết Kế Xây Dựng Minh Phương.

Hôm nay, ngày   tháng 10năm 2024, tại Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Châu Thành Phát, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

  1. CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG:
  1. Bên Thuê Dịch Vụ: (gọi tắt là bên A):

Bên A

: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CHÂU THÀNH PHÁT

Địa chỉ

: Thửa đất 224, Tờ bản đồ số 34, ấp Bến Cầu, Xã Biên Giới, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tây Ninh.

Điện thoại

: 0879.043.043           

Fax:

Mã số thuế

: 3901312433

Đại diện 

: Bà Đỗ Lê Trinh

Chức vụ: Giám đốc

 

  1. Bên Cung Ứng Dịch Vụ: (Gọi tắt là bên B)

Bên B

: CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

 

Địa chỉ

: 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

 

Mã số thuế

: 0305986789

 

Điện thoại

: 0903 649 782 -  (028) 22 142 126

 

Đại diện 

: Ông Nguyễn Văn Thanh

Chức vụ: Giám đốc

Tài khoản NH

: 92558669 – Nguyễn Văn Thanh tại ngân hàng ACB, CN Thị Nghè, TP.HCM

       

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VỚI CÁC ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công việc thực hiện:

Bên A đồng ý giao và Bên B nhận thực hiện công việc:

  • Lập báo báo và trình Bộ Tài nguyên Và Môi trường thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Trang trại chăn nuôi 10 HBD heo hậu bị” tại Ấp Phước Tây, xã Long Phước, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
  •  Bàn giao Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Trang trại chăn nuôi 10 HBD heo hậu bị” do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cấp.

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu:

Chất lượng công việc do Bên B thực hiện phải đáp ứng được yêu cầu của Bên A, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu của Dự án: “Trang trại chăn nuôi 10 HBD heo hậu bị”.

Điều 3. Thời gian, tiến độ thực hiện:

3.1. Tổng thời gian thực hiện: 120 ngày làm việc kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng này (thời gian thực hiện tùy thuộc vào thời gian thẩm định và phê duyệt theo quy định của nhà nước).

  1. Tiến độ được tính từ ngày bên A giao đủ hồ sơ tài liệu theo yêu cầu của bên B bằng văn bản và phải trước khi bên B nhận được tiền tạm ứng thì tiến độ mới được tính.

Điều 4. Sản phẩm của hợp đồng dịch vụ:

Bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  1. Một (01) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài Nguyên Môi Trường cấp (Bản chính).
  2. Các văn bản, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng (Bản gốc).

Chất lượng sản phẩm phải được cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài nguyên và Môi trường) chấp thuận phê duyệt theo đúng các quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành áp dụng cho Dự án.

Điều 5. Giá trị hợp đồng:

Giá trị hợp đồng là: 550.000.000 đồng. (Bằng chữ: Năm trăm năm mươi triệu đồng).

Chi phí thực hiện nêu trên đã bao gồm: Chi phí chỉnh sửa báo cáo, nộp báo cáo và nhận kết quả; chi phí vận chuyển, chi phí in ấn hồ sơ, tài liệu, chi phí ăn ở, đi lại của đoàn thẩm định Bộ Tài nguyên và Môi trường .

Chi phí thực hiện nêu trên chưa bao gồm: Thuế GTGT, Chi phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nộp và ngân sách nhà nước theo quy định.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên B không hoàn thành nhiệm vụ thì bên B phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã nhận của bên A sau khi trừ các chi phí hợp lý.

 

Điều 6. Tạm ứng, Thanh Toán:

  1. Đợt 1: Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 30% giá trị hợp đồng tương đương 165.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng), Trong vòng 05 ngày kể từ ngày Bên A nhận được công văn tạm ứng đợt 1.

Hồ sơ tạm ứng bao gồm:

  • Công văn đề nghị tạm ứng.
  • Hợp đồng gốc.
    1. Đợt 2: Bên A tạm ứng tiếp 40% giá trị hợp đồng tiếp theo cho Bên B tương đương 220.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi triệu đồng) sau khi có Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trang trại chăn nuôi 10 HBD heo hậu bị”.

Hồ sơ tạm ứng của đợt 2 bao gồm:

  • Công văn đề nghị tạm ứng.
  • Bản scan Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Trang trại chăn nuôi 10 HBD heo hậu bị” của cơ quan chuyên môn.

6.3.     Đợt 3: Bên A tiến hành thanh toán 30% còn lại tương đương 165.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng) của giá trị hợp đồng sau khi bên A nhận được sản phẩm tại Điều 4 của hợp đồng này và cùng tiến hành quyết toán và thanh lý hợp đồng này.

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

  • Công văn đề nghị thanh toán.
    • Một (01) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài Nguyên Môi Trường cấp (Bản chính).
    • Các văn bản, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng (bản gốc).
  • Biên bản thanh lý hợp đồng ký giữa hai bên.
  • Các tài liệu khác có liên quan.
    1. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản của Bên B.
    2. Thời hạn tạm ứng và thanh toán: Thời hạn Bên A thanh toán cho Bên B không vượt quá 7 ngày làm việc kể từ khi Bên A nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Bên B.
    3. Đồng tiền thanh toán: Tiền Việt Nam.

 

GỌI NGAY – 0903 649 782 - 028 351 46 426

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
90Phut TV CakhiaTV xoilac xoilac tv Cakhia TV 90phut TV VeboTV Xoilac TV