Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng

Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng và quy trình thực hiện dự án khu du lịch sinh thái dưới tán rừng, trình tự thực hiện dự án và phương án bảo vệ môi trường, thủ tực xin giấy phép môi trường cho dự án du lịch sinh thái trong môi trường rừng trồng.

Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng

  • Mã SP:DA DLSt v
  • Giá gốc:65,000,000 vnđ
  • Giá bán:60,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng và quy trình thực hiện dự án khu du lịch sinh thái dưới tán rừng, trình tự thực hiện dự án và phương án bảo vệ môi trường, thủ tực xin giấy phép môi trường cho dự án du lịch sinh thái trong môi trường rừng trồng.

MỤC LỤC THUYẾT MINH

 

I.1. Các căn cứ pháp lý. 5

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư. 7

I.3. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình. 8

I.4. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư. 8

CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 11

II.1. Mục tiêu. 11

II.1.1. Mục tiêu chung. 11

II.1.2. Mục tiêu riêng. 11

II.2. Sự cần thiêt đầu tư dự án. 11

II.2.1. Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới 12

II.2.2. Xu hướng và chiến lược phát triển du lịch tại Việt Nam.. 13

II.2.3. Xu hướng và chiến lược phát triển du lịch tại tỉnh Lâm Đồng (Bình Thuận  cũ) 15

II.2.4. Kết luận  17

CHƯƠNG III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC   18

III.1. Điều kiện tự nhiên. 18

III.1.1. Vị trí địa lý. 18

III.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng (trước sáp nhập) 21

III.1.3. Điều kiện thủy văn. 25

III.1.4. Đặc điểm địa hình, địa chất 25

III.2. Điều kiện kinh tế -xã hội (trước khi sáp nhập) 26

III.2.1. Tình hình chung. 26

III.2.2. Tình hình phát triển du lịch Bình Thuận. 27

III.3. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 33

III.3.1. Điểm mạnh. 33

III.3.2. Hạn chế. 34

CHƯƠNG IV. ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN   35

IV.1. Địa điểm thực hiện. 35

IV.2. Hiện trạng khu đất thực hiện dự án. 36

IV.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thực hiện dự án. 37

CHƯƠNG V. QUY MÔ, PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ.. 39

V.1. Tổng quan quy mô sử dụng đất 39

V.2. Các hạng mục đầu tư chính. 39

V.2.1. Khu nhà vườn nghỉ dưỡng. 41

V.2.2. Khu văn phòng và nhà kho. 51

V.2.3. Khu thể thao tổng hợp (Khu B) 53

V.3. Hoạt động giải trí, gần gũi thiên nhiên. 55

V.3.1. Khu cắm trại sinh thái 55

V.3.2. Khu thiền, yoga trong rừng. 56

V.3.3. Hoạt động ngắm rừng, quan sát thiên nhiên. 57

V.3.4. Hệ thống trò chơi liên hoàn trên cây rừng. 59

V.4. Các hoạt động đầu tư bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và kết hợp du lịch sinh thái 61

CHƯƠNG VI. CÔNG NGHỆ, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT.. 64

VI.1. Giải pháp kỹ thuật về xây dựng công trình thương mại dịch vụ. 64

VI.2. Công trình phụ trợ giao thông. 64

VI.2.1. Nguyên tắc thiết kế. 64

VI.2.2. Quy mô và kết cấu kỹ thuật 65

VI.2.3. Công trình phụ trợ giao thông. 65

VI.3. Giải pháp kỹ thuật về cấp điện. 65

VI.4. Giải pháp kỹ thuật về cấp nước. 66

VI.4.1. Nguyên tắc thiết kế. 66

VI.4.2. Nhu cầu sử dụng nước. 66

VI.4.3. Nguồn và công nghệ cấp nước. 66

VI.4.4. Mạng lưới và công trình đấu nối 67

VI.4.5. Nước phục vụ phòng cháy chữa cháy. 67

VI.5. Giải pháp kỹ thuật về thoát nước và xử lý nước thải 67

VI.5.1. Nguyên tắc chung. 67

VI.5.2. Giải pháp thoát nước mưa. 68

VI.5.3. Giải pháp thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 69

VI.6. Giải pháp trồng rừng, cây xanh và phục hồi sinh thái 74

VI.6.1. Nguyên tắc chung. 74

VI.6.2. Nhóm phòng hộ – chắn gió – cố định cát (vành đai rìa khu đất) 75

VI.6.3. Nhóm phục hồi lõi sinh thái – cây bản địa lâu năm.. 76

VI.6.4. Nhóm cây cảnh quan – tiện ích (khu dịch vụ, ven đường, bãi xe). 77

VI.6.5. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ. 78

VI.7. Giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCR) 79

VI.7.1. Nguyên tắc. 79

VI.7.2. Nhận diện nguy cơ và kịch bản cháy điển hình. 79

VI.7.3. Tổ chức không gian phòng hộ PCCR.. 79

VI.7.4. Hệ thống tiếp cận và cấp nước chữa cháy. 79

VI.7.5. Quản lý nhiên liệu và chống lan truyền. 80

VI.7.6. Hệ thống cảnh báo sớm và vận hành theo cấp dự báo cháy. 80

VI.7.7. Tổ chức lực lượng, huấn luyện và diễn tập. 80

VI.7.8. Quy trình ứng phó sự cố và sơ tán. 80

VI.7.9. Bảo trì, kiểm định và quản lý hồ sơ. 80

CHƯƠNG VII. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 82

VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 82

VII.1.1. Hình thức đầu tư xây dựng Dự án. 82

VII.1.2. Tổ chức quản lý. 82

VII.2. Tiến độ thực hiện dự án. 85

CHƯƠNG VIII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 87

VIII.2. Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính của dự án đầu tư đối với môi trường    88

VIII.4.2. Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án về quy mô, địa điểm thực hiện dự án đầu tư    92

VIII.4.3. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường chính. 92

VIII.5.1. Giai đoạn xây dựng. 106

VIII.5.2. Giai đoạn vận hành. 108

CHƯƠNG IX. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ   110

IX.1. Tổng mức đầu tư của dự án. 110

IX.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư. 110

IX.1.2. Tổng mức đầu tư của Dự án. 111

IX.2. Tiến độ sử dụng vốn. 115

IX.3. Bảng tính lãi vay. 116

IX.4. Phương án trả nợ ngân hàng. 117

IX.5. Doanh thu của dự án. 117

IX.6. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. 118

IX.6.1. Mục đích tính toán. 118

IX.6.2. Chi phí khai thác. 118

IX.6.3. Tỷ suất chiết khấu. 119

IX.6.4. Các thông số tài chính của dự án. 119

IX.7. Hiệu quả kinh tế - xã hội 120

IX.7.1. Hiệu quả kinh tế tài chính. 120

IX.7.2. Hiệu quả xã hội 121

CHƯƠNG X. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. 121

X.1. Kết luận. 123

X.2. Kiến nghị 124

PHỤ LỤC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN.. 125

GIỚI THIỆU CHUNG

I.1. Các căn cứ pháp lý

  • Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/06/2000 của Quốc hội; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12  ngày 18/06/2009 của Quốc hội;
  • Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội;
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội;
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
  • Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội;
  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017 của Quốc hội;
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng và quy trình thực hiện dự án khu du lịch sinh thái dưới tán rừng, trình tự thực hiện dự án và phương án bảo vệ môi trường, thủ tực xin giấy phép môi trường cho dự án du lịch sinh thái trong môi trường rừng trồng.

I.1. Giới thiệu Chủ đầu tư

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GOLDEN SEASAND VIỆT NAM
  • Đại diện: Ông TẠ VĂN HOÀNG - Chức vụ: Giám đốc
  • Địa chỉ trụ sở chính: 235B/A8/6 Nguyễn Văn Cừ, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (Địa chỉ cũ: 235B/A8/6 Nguyễn Văn Cừ, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam).
  • Mã số thuế: 0315258637
  • Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng).
  • Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0315258637 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 11/09/2018. Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 27/03/2025.

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

  • Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
  • Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Khu Phố 7, P. Phường Tân Định, TP.HCM.
  • Điện thoại: (028) 35146426;                               Fax: (08) 39118579
  • Đại diện: Ông Nguyễn Văn Thanh - Chức vụ : Giám đốc

I.3. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty Cổ phần Đầu tư Golden Seasand Việt Nam

Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần thành viên số: 0315258637; Đăng ký lần đầu ngày 11/09/2018, đăng ký thay đổi lần thứ 3, ngày 27/03/2025; Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ trụ sở: 235B/A8/6 Nguyễn Văn Cừ, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (Địa chỉ cũ: 235B/A8/6 Nguyễn Văn Cừ, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)..

Mã số thuế: 0315258637

Điện thoại: 0333338989

Email:

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ và tên: Tạ Văn Hoàng; Giới tính: Nam        

Ngày sinh: 28/01/1986; Quốc tịch: Việt Nam; Chức danh: Giám đốc

Căn cước công dân số: 075086021747; Ngày cấp: 07/11/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ thường trú: 32A KP Đông B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (Địa chỉ cũ: 32A KP Đông B, Phường Đông Hòa, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam).

Chỗ ở hiện tại: 32A KP Đông B, Phường Đông Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (Địa chỉ cũ: 32A KP Đông B, Phường Đông Hòa, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam).

Điện thoại: 0333338989

Email:

2. Tên dự án đầu tư: KHU DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP NGHỈ DƯỠNG OCEAN VIEW

3. Địa điểm thực hiện: Xã Hồng Thắng, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ cũ: Xã Hòa Thắng, Huyện Bắc Bình, Tỉnh Bình Thuận).

4. Mục tiêu dự án: Phát triển mô hình du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng tác động thấp dưới tán rừng sản xuất, kết hợp với hoạt động trồng rừng, chăm sóc rừng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Tổ chức các hoạt động tham quan, lưu trú, nghỉ dưỡng và trải nghiệm thiên nhiên theo hướng thân thiện môi trường, không làm suy thoái sinh cảnh; gắn với quản lý rừng bền vững, giáo dục môi trường, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn rừng và phát triển du lịch gắn với hệ sinh thái rừng.

5. Quy mô dự án: Tổng diện tích khu đất sử dụng: 1.065.000 m2 (106,50 ha), trong đó chia làm 2 khu gồm:

Khu A – 531.600 m2 (53,16 ha)

- Đất công trình lưu trú: 1.248 m2

- Đất công trình dịch vụ - tiện tích: 300 m2

- Đất công trình phụ trợ (bao gồm cả nhà bảo vệ): 132 m2

- Đất sân bãi: 950 m2

- Đất giao thông: 10.500 m2

- Đất trồng rừng, cảnh quan: 518.470 m2(51,847 ha)

Khu B – 533.400 m2 (53,34 ha)

- Đất công trình lưu trú: 1.152 m2

- Đất công trình dịch vụ - tiện tích: 300 m2

- Đất công trình phụ trợ (bao gồm cả nhà bảo vệ): 132 m2

- Đất sân bãi: 1.700 m2

- Đất giao thông: 10.500 m2

- Đất trồng rừng, cảnh quan: 1.024.634 m2(51,76 ha)

6. Công suất

- Lượt khách tham quan du lịch khoảng:

+ Lưu trú: 100 người/ngày (Tối đa 4 người/căn, 25 căn Bugalow)

+ Không lưu trú: 200 người/ngày

7. Sản phẩm dịch vụ cung cấp:

- Dịch vụ lưu trú sinh thái

- Dịch vụ tham quan - trải nghiệm

- Dịch vụ nghỉ dưỡng – phục hồi sức khỏe

- Dịch vụ ăn uống - ẩm thực bản địa

- Dịch vụ giáo dục diễn giải môi trường

- Dịch vụ vui chơi giải trí

8. Tổng vốn đầu tư của dự án:

  • Tổng vốn đầu tư Dự án là: 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng), tương đương 1.885.370 USD (Bằng chữ: Một triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, ba trăm bảy mươi đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 26.520 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 25/08/2025, trong đó:

Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau: 

+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (100%): 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng), tương đương 1.885.370 USD (Bằng chữ: Một triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, ba trăm bảy mươi đô la Mỹ).

+ Vốn huy động: Không.

9. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm.

10. Tiến độ thực hiện dự án:

- Tiến độ hoàn thành các thủ tục pháp lý: Quý III/2025 – Quý IV/2026.

- Tiến độ triển khai xây dựng: Quý I/2027 - Quý IV/2027.

- Đi vào hoạt động: Quý I/2028.

 
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái kết hợp trồng rừng và quy trình thực hiện dự án khu du lịch sinh thái dưới tán rừng, trình tự thực hiện dự án và phương án bảo vệ môi trường, thủ tực xin giấy phép môi trường cho dự án du lịch sinh thái trong môi trường rừng trồng.
 

QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN KHU DU LỊCH SINH THÁI DƯỚI TÁN RỪNG

Giai đoạn chuẩn bị ý tưởng & khảo sát

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

KHU DU LỊCH SINH THÁI KẾT HỢP NGHỈ DƯỠNG OCEAN VIEW

Địa điểm: Xã Hồng Thắng, tỉnh Lâm Đồng

(Địa chỉ cũ: Xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận)

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

Trong xu thế phát triển du lịch bền vững hiện nay, mô hình du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng dưới tán rừng đang trở thành xu hướng được nhiều quốc gia và địa phương ưu tiên phát triển. Đây là loại hình du lịch vừa khai thác hiệu quả giá trị cảnh quan thiên nhiên, vừa góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển kinh tế xanh và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

Khu vực xã Hồng Thắng, tỉnh Lâm Đồng (địa giới cũ thuộc xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận) là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái nhờ sở hữu cảnh quan tự nhiên đẹp, khí hậu đặc trưng, hệ sinh thái rừng sản xuất rộng lớn và khả năng kết nối thuận lợi với các tuyến du lịch ven biển Nam Trung Bộ.

Nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên của khu vực, đồng thời kết hợp phát triển du lịch với bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển sinh thái bền vững, dự án “Khu du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng Ocean View” được đề xuất đầu tư với quy mô lớn và định hướng phát triển đồng bộ theo mô hình du lịch sinh thái cao cấp thân thiện môi trường.

Dự án được định hướng trở thành khu nghỉ dưỡng sinh thái đặc trưng của khu vực Nam Trung Bộ, kết hợp các hoạt động nghỉ dưỡng, tham quan, lưu trú, giáo dục môi trường và trải nghiệm thiên nhiên dưới tán rừng sản xuất.

2. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

2.1. Tên dự án

Khu du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng Ocean View.

2.2. Địa điểm thực hiện dự án

Xã Hồng Thắng, tỉnh Lâm Đồng.

(Địa chỉ cũ: Xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận).

2.3. Mục tiêu đầu tư

Dự án được đầu tư nhằm phát triển mô hình du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng tác động thấp dưới tán rừng sản xuất, kết hợp với:

  • Hoạt động trồng rừng.
  • Chăm sóc và quản lý rừng.
  • Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
  • Giáo dục môi trường và phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Các hoạt động chính của dự án bao gồm:

  • Tham quan sinh thái.
  • Nghỉ dưỡng dưới tán rừng.
  • Lưu trú sinh thái.
  • Trải nghiệm thiên nhiên.
  • Hoạt động giáo dục môi trường.
  • Hoạt động thể thao và dã ngoại sinh thái.

Toàn bộ dự án được phát triển theo định hướng:

  • Hạn chế tác động đến môi trường tự nhiên.
  • Không làm suy thoái sinh cảnh rừng.
  • Bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
  • Gắn với quản lý rừng bền vững lâu dài.

3. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Trong những năm gần đây, xu hướng du lịch nghỉ dưỡng gần gũi thiên nhiên và du lịch sinh thái đang tăng trưởng mạnh trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Sau giai đoạn phát triển du lịch đại trà, du khách ngày càng quan tâm đến các trải nghiệm:

  • Nghỉ dưỡng sinh thái.
  • Chăm sóc sức khỏe tinh thần.
  • Trải nghiệm thiên nhiên.
  • Du lịch xanh và bền vững.

Trong khi đó, nhiều khu vực có tiềm năng cảnh quan rừng và sinh thái hiện nay vẫn chưa được khai thác hiệu quả hoặc phát triển còn manh mún, thiếu quy hoạch đồng bộ.

Khu vực xã Hồng Thắng có lợi thế đặc biệt về:

  • Cảnh quan tự nhiên nguyên sơ.
  • Diện tích rừng sản xuất lớn.
  • Địa hình đồi cát, rừng và gần biển.
  • Khí hậu thuận lợi phát triển du lịch quanh năm.

Việc đầu tư dự án Ocean View là cần thiết nhằm:

  • Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
  • Phát triển kinh tế du lịch sinh thái.
  • Bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng.
  • Tạo việc làm cho lao động địa phương.
  • Góp phần phát triển kinh tế xanh bền vững.

4. QUY MÔ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

4.1. Quy mô sử dụng đất

Tổng diện tích khu đất sử dụng:
1.065.000 m²
(tương đương khoảng 106,50 ha).

Dự án được chia thành 02 khu chức năng chính.

Khu A:

  • Diện tích khoảng:
    531.600 m²
    (tương đương 53,16 ha).

Khu B:

  • Diện tích còn lại phục vụ các chức năng sinh thái, cảnh quan và bảo vệ rừng.

5. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH DỰ ÁN

Dự án được quy hoạch theo mô hình khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp bảo tồn rừng và cảnh quan thiên nhiên.

Các công trình xây dựng được bố trí phân tán, mật độ thấp, hài hòa với địa hình và hệ sinh thái tự nhiên nhằm giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường.

6. CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ CHÍNH

6.1. Khu nghỉ dưỡng sinh thái

Bao gồm:

  • Villa nghỉ dưỡng dưới tán rừng.
  • Bungalow sinh thái.
  • Khu glamping cao cấp.
  • Nhà nghỉ dưỡng ven đồi và cảnh quan thiên nhiên.

Các công trình sử dụng vật liệu thân thiện môi trường như:

  • Gỗ.
  • Tre.
  • Đá tự nhiên.
  • Vật liệu tái chế.

6.2. Khu trung tâm dịch vụ và điều hành

Bao gồm:

  • Khu đón tiếp khách.
  • Nhà hàng sinh thái.
  • Khu café cảnh quan.
  • Trung tâm điều hành và quản lý dự án.
  • Khu tổ chức hội nghị và sinh hoạt cộng đồng.

6.3. Khu du lịch trải nghiệm thiên nhiên

Tổ chức các hoạt động:

  • Trekking dưới tán rừng.
  • Đạp xe sinh thái.
  • Cắm trại.
  • Quan sát thiên nhiên.
  • Chụp ảnh cảnh quan.
  • Hoạt động giáo dục môi trường.

6.4. Khu bảo tồn sinh thái và trồng rừng

Dự án kết hợp:

  • Trồng rừng phục hồi sinh thái.
  • Chăm sóc rừng sản xuất.
  • Tăng độ che phủ rừng.
  • Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên.

Ngoài ra còn xây dựng các tuyến tham quan giáo dục môi trường nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng và đa dạng sinh học.

6.5. Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

Bao gồm:

  • Giao thông nội bộ sinh thái.
  • Hệ thống cấp điện.
  • Hệ thống cấp nước.
  • Hệ thống xử lý nước thải.
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
  • Hệ thống an ninh và cứu hộ.

Toàn bộ hạ tầng được thiết kế theo hướng:

  • Tiết kiệm năng lượng.
  • Hạn chế bê tông hóa.
  • Bảo vệ cảnh quan tự nhiên.

7. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Dự án được phát triển theo nguyên tắc:
“Du lịch tác động thấp – bảo tồn sinh thái – phát triển bền vững”.

Các giải pháp môi trường bao gồm:

  • Hạn chế san gạt địa hình tự nhiên.
  • Giữ nguyên hệ sinh thái rừng hiện hữu.
  • Tăng diện tích cây xanh và phục hồi rừng.
  • Thu gom và xử lý chất thải theo quy định.
  • Sử dụng năng lượng tái tạo.
  • Khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông sinh thái.

Ngoài ra, dự án còn xây dựng các chương trình giáo dục môi trường và hoạt động cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên rừng.

8. HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI

Khi đi vào hoạt động, dự án sẽ mang lại nhiều hiệu quả thiết thực như:

  • Tạo điểm đến du lịch sinh thái mới cho khu vực.
  • Thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
  • Tạo việc làm cho lao động địa phương.
  • Tăng nguồn thu ngân sách.
  • Góp phần phát triển kinh tế du lịch xanh.
  • Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái rừng.

Ngoài ra, dự án còn góp phần:

  • Nâng cao hình ảnh du lịch sinh thái địa phương.
  • Phát triển mô hình quản lý rừng bền vững.
  • Tăng cường giáo dục cộng đồng về môi trường.

9. KẾT LUẬN

Dự án “Khu du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng Ocean View” là dự án có quy mô lớn, định hướng phát triển hiện đại và phù hợp với xu thế du lịch sinh thái bền vững hiện nay.

Với lợi thế về vị trí, cảnh quan tự nhiên, diện tích rừng rộng lớn cùng mô hình phát triển thân thiện môi trường, dự án hứa hẹn sẽ trở thành khu du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng cao cấp tiêu biểu của khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian tới.

GỌI NGAY – 0903 649 782 - 028 351 46 426

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha