Dự án đầu tư khai thác cát san lấp phục vụ thi công các tuyến đường trọng điểm

Dự án đầu tư khai thác cát san lấp phục vụ thi công các tuyến đường trọng điểm chiến lược trong các ngành xây dựng, giao thông đường bộ và xây dựng dân dụng,

Dự án đầu tư khai thác cát san lấp phục vụ thi công các tuyến đường trọng điểm

  • Mã SP:DA kt
  • Giá gốc:90,000,000 vnđ
  • Giá bán:85,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án đầu tư khai thác cát san lấp phục vụ thi công các tuyến đường trọng điểm

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 4

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 4

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 4

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 4

I.4. Quy mô và công suất, công nghệ của Dự án 5

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 5

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI 7

II.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 7

II.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội ở Việt Nam 2021 7

II.1.2. Kết cấu dân số 8

II.1.3. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh 8

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 14

III.1. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư. 14

III.2. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng 14

III.3. Mục tiêu cụ thể 15

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 16

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 16

IV.2. Đặc điểm khu đất dự án 17

IV.3. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 18

IV.4. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 18

IV.5. Hiện trạng sử dụng đất 19

CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT 20

V.1. Quy mô đầu tư dự án 20

V.1.1. Các công trình chính của dự án 20

V.1.2. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 20

V.2. Khu điều hành 21

V.3. Hạ tầng kỹ thuật 21

V.4. Đầu tư máy móc thiết bị 22

V.5. Phương án kỹ thuật khai thác: 23

V.6. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường: 23

V.7. Biên giới mỏ 26

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 27

VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty 27

VI.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 27

VI.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 27

VI.4. Chế độ làm việc của người lao động 28

CHƯƠNG VII: HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC……………….. 30

VII.1. Lựa chọn hệ thống khai thác mỏ 30

VII.1.1.Các yêu cầu của hệ thống khai thác 30

VII.1.2.Lựa chọn hệ thống khai thác 30

VII.2. Đánh giá hệ thống khai thác 30

VII.2.1.Hệ thống khai thác theo lớp xiên, xúc chuyển 30

VII.2.2.Hệ thống khai thác theo lớp bằng vận tải trực tiếp trên tầng 30

VII.3. Phương án chọn 31

VII.4. Các thông số khai thác mỏ 31

VII.5. Công nghệ xúc, bốc và thải đất 36

VII.6. Hình thức quản lý dự án 37

CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 38

VIII.1. Đánh giá tác động môi trường 38

VIII.1.1.Giới thiệu chung 38

VIII.1.2.Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 38

VIII.1.3.Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo 38

VIII.1.4.Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 38

VIII.1.5.Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 38

VIII.1.6.Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 42

VIII.1.7.Đánh giá sơ bộ tác động và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường:………… 42

VIII.1.8.Kết luận 51

CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 53

IX.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư 53

IX.2. Nội dung tổng mức đầu tư 53

IX.2.1.Chi phí xây dựng và lắp đặt 53

IX.2.2.Chi phí thiết bị 53

IX.2.3.Chi phí quản lý dự án 53

IX.2.4.Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 54

IX.2.5.Chi phí khác 54

IX.2.6.Dự phòng phí: 54

IX.2.7.Lãi vay trong thời gian xây dựng: 54

IX.2.8.Bảng tính dự toán chi phí phần xây dựng 55

IX.2.9.Vốn đầu tư của dự án 57

CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 60

X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 60

X.1.1. Các thông số giả định dùng để tính toán 60

Dựa trên công suất và kế hoạch sản xuất kinh doanh của dự án như sau: 60

X.2. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 61

X.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 61

CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

XI.1. Kết luận.. 62

XI.2. Kiến nghị 62

Dự án đầu tư khai thác cát san lấp phục vụ thi công các tuyến đường trọng điểm chiến lược trong các ngành xây dựng, giao thông đường bộ và xây dựng dân dụng, và chấp thuận chủ trương đầu tư khai thác khoáng sản

1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1. Thông tin chung về dự án khai thác khoáng sản cát san lấp

Đất san lấp có vai trò chiến lược trong các ngành xây dựng, giao thông đường bộ và xây dựng dân dụng,… Trong quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ như hiện nay thì nguồn nguyên liệu đất xây dựng nói chung và đất san lấp có nhu cầu khá lớn, đặc biệt tập trung tại những khu dân cư, các công trình phát triển hạ tầng giao thông, khu công nghiệp.

Nhằm đáp ứng nhu cầu đất san lấp để phục vụ thi công Dự án Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn, Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định đã trình Văn bản số 450/BQL-KTTĐ ngày 19/7/2021 lên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định về việc đề nghị cấp phép khai thác mỏ đất 209, xã Canh Vinh, huyện Vân Canh để phục vụ thi công Dự án Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn, thành phố Quy Nhơn. Xét đề nghị trên, ngày 21/7/2021 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã trình Văn bản số 1746/STNMT-TNKS lên UBND tỉnh về việc khai thác đất tại mỏ đất 209, xã Canh Vinh để phục vụ thi công dự án Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn. Xét đề nghị trên, UBND tỉnh Bình Định đã đồng ý chủ trương sử dụng mỏ đất theo văn bản số 4585/UBND-KT ngày 29/7/2021 về việc chủ trương khai thác đất tại mỏ đất 209, xã Canh Vinh, huyện Vân Canh để phục vụ thi công dự án Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn. Để có cơ sở cho việc triển khai thực hiện dự án Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định đã tiến hành khảo sát sơ bộ được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận tài nguyên khoáng sản đất làm vật liệu san lấp được huy động mỏ đất 209 tại Văn bản số 1430/STNMT- TNKS ngày 07/6/2022 với tài nguyên cấp 333 là 509.302m3.

Sau khi có kết quả khảo sát sơ bộ và trên quy mô của dự án Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định đã tiến hành lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho Dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án thành phần 1 Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn tại mỏ đất 209, diện tích 9,2ha tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh”. Bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, các hoạt động của Dự án sẽ không tránh khỏi ảnh hưởng bất lợi nhất định đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Theo quy định tại mục số 9 Phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, thì Dự án thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường. Nhằm thực hiện các quy định và luật bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam, Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định đã tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án thành phần 1 Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn tại mỏ đất 209, diện tích 9,2ha tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh” với sự tư vấn của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Miền Trung. Trên cơ sở đó, dự báo các ảnh hưởng, các sự cố có thể xảy ra đồng thời đưa ra các biện pháp hạn chế và khắc phục nhằm mục đích khai thác khoáng sản gắn liền với bảo vệ môi trường bền vững.

1.2.  quan, tổ chức  thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án khai thác khoáng sản cát san lấp

UBND tỉnh Bình Định là đơn vị phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh tại Văn bản số 4585/UBND-KT ngày 29/7/2021.

1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật  liên quan

Khu vực lập hồ sơ xin cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu san lấp thuộc quy hoạch điểm mỏ số hiệu 209 theo Quyết định số 4046/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Bình Định đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý và cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quy hoạch lâm nghiệp: căn cứ Quyết định số 4854/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh 03 loại rừng giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Bình Định và căn cứ Quyết định số 2937/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Bình Định, thì diện tích 9,2ha thuộc quy hoạch rừng sản xuất thuộc khoảnh 4, tiểu khu 335, xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

Dự án đầu tư khai thác cát san lấp phục vụ thi công các tuyến đường trọng điểm chiến lược trong các ngành xây dựng, giao thông đường bộ và xây dựng dân dụng,

1.1. Thông tin về dự án đầu tư khai thác khoáng sản

a. Thông tin chung

− Tên Dự án: Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án thành phần 1 Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn tại mỏ đất 209, diện tích 9,2ha tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh.

− Địa điểm thực hiện: xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

− Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định.

b. Phạm vi, quy mô, công suất

Phạm vi:

- Vị trí mỏ đất: khu đất dự án nằm tại thôn An Long 2, xã Canh Vinh, huyện Vân Canh nằm cách vị trí san lấp khoảng 10km về phía Đông Bắc.

- Khu vực san lấp: tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn.

- Quá trình khai thác sẽ đi từ mỏ đất – đường đất hiện trạng – đường nhựa hiện trạng

– đường Quốc lộ 19C.

- Khi triển khai dự án sẽ tác động đến khu vực rừng sản xuất xung quanh dự án, khu vực hai bên tuyến đường vận chuyển đất từ vị trí mỏ đến vị trí san lấp (Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn); tác động từ nước mưa chảy tràn đến vùng hạ lưu.

Quy 

Dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án thành phần 1 Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn tại mỏ đất 209, diện tích 9,2ha tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh” được khai thác diện tích 9,2ha.

Loại và cấp công trình:

+ Loại công trình: Công trình mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng.

+ Cấp công trình: Cấp III.

Công suất

Căn cứ khối lượng tài nguyên mỏ đất làm vật liệu san lấp tại mỏ 209, xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định và căn cứ vào nhu cầu đất và tiến độ thực hiện dự án Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn. Công suất khai thác của mỏ như sau: 509.302m3 đất địa chất tương đương với 657.000m3 đất nguyên khai (hệ số nở rời là 1,29).

c. Công nghệ sản xuất

Khi Dự án được đưa vào khai thác sẽ diễn ra hoạt động đào đất và vận chuyển đến vị trí san lấp công trình.

d. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

Các hạng mục công trình

Để phục vụ khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp để phục vụ thi công dự án thành phần 1 Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn. Cần đầu tư các công trình chính để phục vụ khai thác như sau:

− Xây dựng tuyến đường mở mỏ từ +55m đến +160m (Vào diện công tác số 1

+160m); chiều dài 465,69m, rộng 7,2m.

− Xây dựng tuyến đường mở mỏ từ +123m đến +160m (Vào diện công tác số 2

+160m); chiều dài 230,64m, rộng 7,2m.

− Tạo diện khai thác ban đầu số 1 +160m; tại biện giới phía Bắc khai trường (gần

điểm góc III), kích thước 65mx35m, diện tích 2.307m2.

 

− Tạo diện khai thác ban đầu số 2 +160m; tại biên giới phía Tây khai trường (gần

điểm góc I), kích thước 75mx50m, diện tích 3.869m2.

− San gạt mặt bằng sân công nghiệp +100m; tại biên giới phía Đông Nam khai trường, kích thước 55mx30m, diện tích 1.700m2 gần điểm mốc VI của khu mỏ.

Các hoạt động của Dự án

Bảng 0.2. Các hoạt động của Dự án đầu tư khai thác khoáng sản

 

STT

Giai đoạn

Các hoạt động

 

 

1

 

 

Giai đoạn xây dựng

- Tập kết thiết bị, máy móc tới công trình và cống ngầm.

- San gạt mặt bằng khu vực phụ trợ; thi công xây dựng tuyến đường lên phục vụ khai thác, vận

chuyển; đào mương thoát nước, hồ lắng,…

 

 

2

 

 

Giai đoạn hoạt động

- Khai thác và vận chuyển.

- Các hoạt động sinh hoạt của công nhân tại khu vực mỏ.

- Hoạt động bảo dưỡng phương tiện, máy móc.

1.2. Hạng mục công trình  hoạt động của dự án  khả năng tác động xấu đến môi trường

Bảng 0.3. Các hoạt động của dự án  tác động đến môi trường

 

Các giai đoạn

thực hiện

Các hoạt động chủ yếu

Tác động đặc trưng   bản nhất

 

 

 

 

 

Giai đoạn xây dựng

Tập kết thiết bị, máy móc tới công trình và cống ngầm.

- Tác động của bụi đất, khói thải và tiếng ồn.

- Các rủi ro tai nạn giao thông và tai

nạn lao động.

San gạt mặt bằng khu vực phụ trợ; thi công xây dựng tuyến đường lên phục vụ khai thác, vận chuyển; đào mương thoát nước, hồ lắng…

- Tác động của bụi đất, khói thải,

nước thải, tiếng ồn, độ rung và CTR.

- Tác động của việc tập trung công nhân.

- Các rủi ro tai nạn lao động và cháy

nổ.

 

 

Giai đoạn hoạt động

Khai thác và vận chuyển

- Bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung;

- Tai nạn lao động

Các hoạt động sinh hoạt của công nhân tại khu vực mỏ.

- Nước thải và rác thải sinh hoạt;

- Mâu thuẫn nội bộ giữa các công nhân và người dân địa phương.

 

 

Các giai đoạn

thực hiện

Các hoạt động chủ yếu

Tác động đặc trưng   bản nhất

 

Hoạt động bảo dưỡng

phương tiện, máy móc

- Chất thải nguy hại.

Điều kiện thời tiết

- Nước mưa chảy tràn;

- Các sự cố rủi ro trong trường hợp mưa bão.

 

1.3. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án

Với công tác chuẩn bị, xây dựng cơ bản mỏ đơn giản; diễn ra trong thời gian ngắn và các tác động có tính chất tương đồng với các tác động khi dự án đi vào hoạt động (với mức độ tác động thấp hơn nhiều so với giai đoạn khai thác). Do đó, Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh chỉ đưa ra các tác động chính khi dự án đi vào hoạt động khai thác cụ thể như sau:

a. Nước thải

· Nước thải sinh hoạt

 Nguồn phát sinh: là nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án.

 Quy mô: khi dự án đi vào hoạt động có khoảng 43 công nhân thường xuyên làm việc. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của mỗi công nhân theo bảng 3.1 của TCXDVN 33-2006/BXD lấy trung bình là 100 lít/người.ngày. Vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt khoảng 4,3 m3/ngày, suy ra lượng nước thải sinh ra chiếm khoảng 80% lượng nước cấp, khoảng 3,44 m3/ngày.

 Tính chất: nước thải sinh hoạt có chứa cặn bã, các chất lơ lửng, các thành phần hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh.

 Vùng có thể bị tác động: nếu không có biện pháp thu gom và xử lý thì đây sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí tại khu vực dự án và là nguyên nhân gây dịch bệnh.

· Nước mưa chảy tràn

 Quy mô: lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án ước tính khoảng 16.430,5

m3/ngày.

 Tính chất: chứa một lượng lớn đất khai thác trên bề mặt, các chất ô nhiễm dầu mỡ,…

 Vùng có thể bị tác động: làm tăng độ đục, cặn lở lửng, gây sa bồi, thủy phá và ảnh hưởng đến vùng hạ lưu phía Đông, Đông Nam dự án nếu không có biện pháp giảm thiểu. Đây là thành phần gây ô nhiễm đáng kể đối với loại hình khai thác đất và có khả năng ảnh hưởng lớn.

b. Khí thải:

· Bụi, khí thải từ quá trình đào, xúc đất:

Khoáng sản tại khu vực dự án là đất, do vậy quá trình đào đất phát sinh bụi, quá trình xúc đất chuyển lên thùng xe vận chuyển vào ngày gió sẽ có bụi đất từ gầu xúc đất phát tán ra các khu vực xung quanh, bám vào cây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và phát triển của cây.

· Bụi cuốn lên mặt đường do quá trình vận chuyển đất:

Quá trình hoạt động của dự án có sự tham gia của các phương tiện giao thông (xe tải) để vận chuyển đất từ mỏ khai thác đi san lấp công trình. Các loại phương tiện này sử dụng nhiên liệu chủ yếu là dầu DO, thành phần khói thải chủ yếu là các khí SO2, NOx, CO, VOC,... và bụi khói. Lượng khí thải này sinh ra không tập trung vì xe di chuyển liên tục trên đường do đó khó có thể khống chế chặt chẽ được.

Đối tượng chịu tác động là người dân lưu thông trên đường, nhà dân và các loại cây trồng dọc hai bên tuyến đường vận chuyển.

c. Chất thải rắn sinh hoạt

− Nguồn phát sinh: chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt do hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại dự án.

− Quy mô: Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt của 43 công nhân. Lượng thải trung bình từ 0,3÷0,6 kg rác/người/ngày (Nguồn: WHO 1993), với khoảng 43 công nhân viên làm việc trong một ngày tại khu vực thì lượng chất thải sinh hoạt là:

M (kg/ngày) = 43 x (0,3÷0,6) = (12,9÷25,8) kg/ngày

− Tính chất: Rác thải phát sinh từ hoạt động của công nhân khu mỏ có thành phần ô nhiễm hữu cơ cao (>60%) dễ bị phân hủy sinh học gây hôi thối.

d. Chất thải nguy hại

− Quy mô: chất thải nguy hại phát sinh tại khu vực dự án rất ít, chủ yếu là giẻ lau dính dầu mỡ và bóng đèn huỳnh quang.

− Tính chất: các chất thải nguy hại này có chứa yếu tố độc hại, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn

mòn, dễ lây nhiễm và gây ngộ độc.

e. Tiếng ồn, độ rung

Nguồn phát sinh: tiếng ồn gây ra chủ yếu là do các loại phương tiện như máy đào và các phương tiện giao thông vận chuyển.

f. Các tác động khác

 Sự suy thoái các thành phần môi trường: Hoạt động của Dự án cùng với sự phát sinh các chất thải (nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt và nguy hại, bụi,…) gây nguy cơ ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước; nguy cơ gây sự biến đổi các thành phần trong đất, nước theo chiều hướng xấu, suy thoái các thành phần môi trường

 Tác động đến môi trường đất: Quá trình khai thác của Dự án hoàn toàn bằng phương pháp cơ giới, không sử dụng các chất hóa học. Sau khi Dự án kết thúc, khu vực

khai thác chỉ bị mất đi một lượng đất là 509.302m3 mà không bị thay đổi về tính chất và thành phần hóa học cũng như kết cấu đất. Tuy nhiên, quá trình khai thác có sử dụng nhiên liệu xăng, dầu có thể gây ảnh hưởng đến môi trường đất. Vấn đề này đòi hỏi Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra thiết bị, bảo quản nhiên liệu, tiến hành xử lý kịp thời khi sự cố xảy ra.

 Ngoài ra, khi dự án đi vào hoạt động sẽ có các nguy cơ có thể xảy ra như sau:

+ Công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn trong quá trình

khai thác đất dẫn đến tai nạn lao động;

+ Bất cẩn trong quá trình vận chuyển đất; trong khâu vận hành máy đào thủy lực, xe tải vận chuyển dẫn đến gây ra tai nạn;

+ Tài xế xe tải trong quá trình chở đất đi tiêu thụ nếu không tuân thủ, chấp hành

đúng luật giao thông cũng có thể gây ra tai nạn giao thông.

Các sự cố trên có thể dẫn đến thiệt hại về kinh tế, tài sản của Chủ đầu tư và nghiêm trọng hơn có thể ảnh hưởng đến tính mạng của công nhân lao động trực tiếp. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Do vậy, Chủ đầu tư sẽ có biện pháp thích hợp đối với các sự cố này.

1.4. Các công trình  biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản

a. Các công trình  biện pháp thu gom, xử  nước thải:

 Nước thải sinh hoạt: tại khu vực khai thác, Chủ đầu tư sẽ sử dụng 01 nhà vệ sinh di động có hầm chứa phân cạnh lán trại. Sau khi dự án kết thúc, bùn tự hoại sẽ được hút và đem đi xử lý.

 Nước mưa chảy tràn: Xây dựng mương thoát nước khai trường để thu gom triệt để lượng nước mưa chảy về hồ lắng xử lý trước khi thải ra môi trường.

b. Các công trình  biện pháp thu gom, xử  bụi, khí thải:

Giảm thiểu ô nhiễm khu vực khai thác:

+ Khai thác tuân thủ theo đúng quy trình đã đưa ra; khai thác đến đâu giải phóng mặt bằng, phát quang cây xanh đến đó;

+ Trong trường hợp thi công vào ngày nắng, mặt bằng tại khu vực khô có phát sinh bụi, Chủ đầu tư sẽ làm ẩm mặt bằng trước khi thực hiện khai thác;

+ Định kỳ bố trí công nhân quét dọn đất vương vãi trên đường đoạn từ mỏ đến vị trí san lấp nhằm đảm bảo mỹ quan và giảm phát sinh bụi trên đường vận chuyển;

+ Trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc trực tiếp tại khu vực.

Giảm thiểu ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển: Xây dựng chế độ vận hành của xe vận chuyển và điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nâng cấp chất lượng mặt đường, phủ bạt thùng xe, tưới ẩm về mùa khô,…

c. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải sinh hoạt:

 

+ Chủ đầu tư sẽ đề nghị các công nhân làm việc tại khu vực khai thác làm công tác thu gom hằng ngày, đưa rác thải về khu vực đã được quy định và tiến hành phân loại rác thải;

+ Chủ đầu tư sẽ trang bị 01 thùng đựng rác sinh hoạt 400 lít đặt tại một vị trí thích hợp trong khu vực lán trại tạm

+ Hợp đồng với đơn vị thu gom rác tại địa phương, tiến hành thu gom rác thải định kỳ và đưa đi xử lý theo đúng quy định.

· Chất thải nguy hại: Khi phát sinh chất thải rắn nguy hại tại khu vực khai thác Chủ đầu tư sẽ quản lý và xử lý theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư sẽ trang bị thùng chứa chất thải nguy hại tại dự án đồng thời thuê đơn vị có chức năng để xử lý theo đúng quy định.

d. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung động

+ Biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế tiếng ồn tác động đến người lao động là trang bị nút tai chống ồn cho công nhân làm việc trực tiếp. Đây là biện pháp mà Dự án có thể thực hiện. Tuy nhiên, tiếng ồn phát sinh trong quá trình khai thác là không đáng kể.

+ Ngoài ra, Chủ đầu tư sẽ thường xuyên bảo dưỡng thiết bị máy móc, bôi trơn vào các chi tiết chuyển động như: Trục quay, ổ bi.

e. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường:

Thông tin chính về phương án cải tạo, phục hồi môi trường được lựa chọn thực hiện. Sau Khi kết thúc hoạt động dự án, chúng tôi thực hiện các vấn đề sau:

 San gạt trả lại mặt bằng;

 San lấp hố lắng và hệ thống mương thu nước;

 Tháo dỡ lán trại, vận chuyển tất cả máy móc, thiết bị nhà vệ sinh di động phục vụ khai thác về nhà kho của Chủ đầu tư;

 Tháo dỡ cống tròn qua tuyến đường;

 Cải tạo, nâng cấp tuyến đường đất từ đường bê tông đến mỏ;

 Vệ sinh đất rơi vãi trong quá trình vận chuyển;

 Trồng rừng keo lai phục hồi môi trường từng năm;

LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC CÁT (ĐẤT SAN LẤP) PHỤC VỤ HẠ TẦNG GIAO THÔNG – GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG NHU CẦU VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng và hạ tầng giao thông tại Việt Nam, nhu cầu về vật liệu san lấp, đặc biệt là cát và đất san lấp, ngày càng gia tăng. Các dự án giao thông trọng điểm, khu công nghiệp và khu đô thị mới đều cần khối lượng lớn vật liệu san lấp để thi công. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quy hoạch và khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên khoáng sản.

Dự án khai thác đất làm vật liệu san lấp tại mỏ đất 209, xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định được đề xuất nhằm phục vụ thi công tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn – một trong những công trình hạ tầng chiến lược của địa phương.

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Đất san lấp là một trong những vật liệu quan trọng trong xây dựng nền móng công trình, đặc biệt trong các dự án giao thông, khu công nghiệp và đô thị. Trong quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất san lấp ngày càng tăng cao, đặc biệt tại các khu vực phát triển nhanh như Bình Định.

Hiện nay, nguồn cung vật liệu san lấp tại nhiều địa phương chưa đáp ứng đủ nhu cầu, dẫn đến tình trạng khai thác trái phép và tăng giá vật liệu. Điều này ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí của các dự án xây dựng.

Dự án khai thác mỏ đất 209 được triển khai nhằm cung cấp nguồn vật liệu ổn định cho dự án tuyến đường chiến lược, góp phần đảm bảo tiến độ thi công và giảm chi phí vận chuyển.

Ngoài ra, việc khai thác có quy hoạch và được cấp phép sẽ giúp quản lý tài nguyên hiệu quả, hạn chế khai thác trái phép và giảm thiểu tác động môi trường.

XUẤT XỨ VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

KHAI THÁC ĐẤT LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP PHỤC VỤ THI CÔNG DỰ ÁN THÀNH PHẦN 1 TUYẾN ĐƯỜNG TỪ QUỐC LỘ 19C KẾT NỐI CẢNG QUY NHƠN TẠI MỎ ĐẤT 209

Địa điểm: Xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

Trong giai đoạn hiện nay, việc đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông được xem là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, tăng cường liên kết vùng và nâng cao năng lực vận tải hàng hóa. Đối với tỉnh Bình Định, việc hình thành các tuyến giao thông kết nối từ khu vực nội địa, khu công nghiệp và các tuyến quốc lộ đến hệ thống cảng biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển logistics, công nghiệp và thương mại của địa phương.

Cảng Quy Nhơn hiện là một trong những cảng biển quan trọng của khu vực miền Trung – Tây Nguyên, đóng vai trò cửa ngõ giao thương hàng hóa của tỉnh Bình Định và các tỉnh lân cận. Do đó, việc đầu tư tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 19C đến Cảng Quy Nhơn là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao khả năng lưu thông hàng hóa, giảm áp lực giao thông hiện hữu và tạo động lực phát triển kinh tế cho toàn khu vực.

Để bảo đảm tiến độ thi công dự án giao thông trọng điểm này, nhu cầu về vật liệu san lấp phục vụ thi công nền đường và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật là rất lớn. Trong khi đó, nguồn vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh đang ngày càng khan hiếm và chịu áp lực lớn từ nhiều dự án đầu tư xây dựng cùng lúc. Vì vậy, việc chủ động khai thác nguồn đất làm vật liệu san lấp trực tiếp phục vụ dự án là giải pháp cần thiết nhằm bảo đảm nguồn cung ổn định, tiết kiệm chi phí vận chuyển và đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công công trình.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định đề xuất triển khai dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án thành phần 1 – Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn tại mỏ đất 209, diện tích 9,2 ha tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh”.

Dự án được thực hiện tại khu vực thôn An Long 2, xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Đây là khu vực có điều kiện địa hình phù hợp, nguồn tài nguyên đất đủ khả năng đáp ứng nhu cầu vật liệu san lấp cho công trình giao thông đang triển khai. Khu vực mỏ nằm cách vị trí thi công san lấp khoảng 10 km về phía Đông Bắc, thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu đến công trường.

Dự án có tổng diện tích khai thác khoảng 9,2 ha và thuộc loại công trình mỏ khai thác nguyên liệu phục vụ ngành vật liệu xây dựng, cấp công trình cấp III theo quy định hiện hành. Việc khai thác được thực hiện nhằm phục vụ trực tiếp cho dự án tuyến đường kết nối Quốc lộ 19C với Cảng Quy Nhơn, không phục vụ mục đích thương mại đại trà mà ưu tiên cung cấp vật liệu cho công trình hạ tầng giao thông trọng điểm của tỉnh.

Theo tính toán về trữ lượng tài nguyên tại mỏ đất 209 và căn cứ nhu cầu san lấp của dự án giao thông, tổng khối lượng đất địa chất khai thác dự kiến khoảng 509.302 m³, tương đương khoảng 657.000 m³ đất nguyên khai với hệ số nở rời 1,29. Đây là khối lượng phù hợp với nhu cầu san lấp nền đường và các hạng mục kỹ thuật của tuyến đường kết nối Cảng Quy Nhơn.

Dự án được triển khai theo hình thức khai thác lộ thiên kết hợp cơ giới hóa đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, tiết kiệm chi phí sản xuất và bảo đảm an toàn lao động. Công nghệ khai thác chủ yếu sử dụng các thiết bị cơ giới như máy đào, máy ủi, xe ben vận chuyển, máy lu và các thiết bị hỗ trợ khác.

Quy trình khai thác được thực hiện theo từng giai đoạn gồm phát dọn thực bì, bóc lớp phủ, khai thác đất theo từng tầng, xúc bốc lên phương tiện vận chuyển và vận chuyển trực tiếp đến khu vực thi công san lấp. Hình thức khai thác cuốn chiếu từ trên xuống dưới được áp dụng nhằm bảo đảm ổn định địa hình, hạn chế nguy cơ sạt lở và giảm thiểu tác động môi trường.

Tuyến vận chuyển vật liệu từ mỏ đất đến khu vực san lấp được thực hiện thông qua hệ thống đường đất hiện trạng, đường nhựa hiện hữu và tuyến Quốc lộ 19C. Việc tổ chức vận chuyển được tính toán hợp lý nhằm bảo đảm lưu thông an toàn, hạn chế ảnh hưởng đến đời sống dân cư và môi trường khu vực.

Trong quá trình triển khai, dự án có thể phát sinh một số tác động đến môi trường như phát sinh bụi, tiếng ồn, nước mưa chảy tràn và tác động đến cảnh quan khu vực khai thác cũng như khu vực hai bên tuyến đường vận chuyển. Ngoài ra, do khu vực khai thác nằm gần vùng rừng sản xuất nên việc triển khai dự án cũng có khả năng ảnh hưởng nhất định đến hệ sinh thái và môi trường tự nhiên xung quanh.

Nhận thức rõ các tác động này, chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành. Trong đó, các giải pháp giảm thiểu bụi và tiếng ồn được chú trọng thông qua việc phun nước định kỳ trên tuyến đường vận chuyển, che chắn xe chở đất, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên và hạn chế hoạt động vào ban đêm.

Để kiểm soát nước mưa chảy tràn và chống xói mòn, dự án sẽ xây dựng hệ thống mương thoát nước, hố lắng và gia cố taluy tại khu vực khai thác. Các khu vực dễ phát sinh nguy cơ sạt lở sẽ được theo dõi thường xuyên và có biện pháp xử lý kịp thời nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác.

Đối với công tác bảo vệ rừng và cảnh quan, chủ đầu tư cam kết chỉ khai thác trong phạm vi được cấp phép, không mở rộng diện tích ngoài ranh giới dự án. Sau khi kết thúc khai thác, khu vực mỏ sẽ được cải tạo, hoàn nguyên môi trường và trồng cây phục hồi cảnh quan nhằm hạn chế tác động lâu dài đến hệ sinh thái tự nhiên.

Dự án cũng đặc biệt chú trọng bảo đảm an toàn giao thông trên tuyến vận chuyển đất. Các phương tiện vận chuyển được kiểm soát tải trọng, vệ sinh bánh xe trước khi lưu thông trên đường nhựa và tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn giao thông. Hệ thống biển báo, cảnh báo và điều tiết giao thông được bố trí phù hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ mất an toàn cho người dân khu vực.

Bên cạnh các giải pháp bảo vệ môi trường, dự án còn chú trọng công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. Người lao động được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và tập huấn định kỳ về quy trình vận hành thiết bị, kỹ năng an toàn và xử lý tình huống khẩn cấp trong quá trình khai thác.

Khi đi vào triển khai, dự án sẽ mang lại nhiều hiệu quả tích cực về kinh tế – xã hội. Trước hết, dự án giúp chủ động nguồn vật liệu san lấp phục vụ trực tiếp cho công trình giao thông trọng điểm của tỉnh, từ đó góp phần bảo đảm tiến độ thi công và giảm chi phí đầu tư xây dựng.

Ngoài ra, việc khai thác nguồn đất tại khu vực gần công trình sẽ giảm đáng kể chi phí vận chuyển, giảm áp lực khai thác tại các khu vực khác và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản địa phương.

Dự án cũng góp phần tạo việc làm cho lao động địa phương trong các lĩnh vực khai thác, vận hành máy móc, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ. Thu nhập và đời sống của người dân khu vực được cải thiện, đồng thời tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí và nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản.

Quan trọng hơn, dự án đóng vai trò hỗ trợ trực tiếp cho việc hoàn thiện tuyến đường kết nối Quốc lộ 19C với Cảng Quy Nhơn – công trình hạ tầng có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định và khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

Sau khi hoàn thành, tuyến đường sẽ góp phần nâng cao năng lực vận tải hàng hóa, rút ngắn thời gian lưu thông, giảm chi phí logistics và tạo động lực thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực ven cảng biển.

Có thể thấy rằng, dự án khai thác đất làm vật liệu san lấp tại mỏ đất 209 là dự án có tính cần thiết và tính khả thi cao, phù hợp với quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông và khai thác khoáng sản của tỉnh Bình Định.

Với quy mô khai thác phù hợp, công nghệ khai thác hợp lý cùng các giải pháp bảo vệ môi trường và an toàn đồng bộ, dự án hứa hẹn sẽ góp phần quan trọng vào việc bảo đảm tiến độ thi công tuyến đường kết nối Cảng Quy Nhơn, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và hạ tầng giao thông của tỉnh Bình Định.

Dự án được hình thành trên cơ sở đề xuất của Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định nhằm phục vụ thi công tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn.

Ngày 29/7/2021, UBND tỉnh Bình Định đã ban hành văn bản chấp thuận chủ trương khai thác mỏ đất 209 để phục vụ dự án.

Sau đó, các cơ quan chuyên môn đã tiến hành khảo sát và xác định trữ lượng tài nguyên khoảng 509.302 m³, đủ để đáp ứng nhu cầu san lấp của dự án.

DỰ ÁN PHÙ HỢP QUY HOẠCH

Khu vực mỏ đất 209 nằm trong quy hoạch khai thác khoáng sản của tỉnh Bình Định, được phê duyệt theo các quyết định của UBND tỉnh.

Ngoài ra, khu vực này thuộc quy hoạch rừng sản xuất, do đó việc khai thác cần tuân thủ các quy định về bảo vệ rừng và môi trường.

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

Tên dự án: Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công tuyến đường Quốc lộ 19C – Cảng Quy Nhơn.

Địa điểm: xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định.

Diện tích khai thác: khoảng 9,2 ha.

Loại công trình: mỏ khai thác vật liệu xây dựng cấp III.

QUY MÔ VÀ PHẠM VI DỰ ÁN

Dự án được triển khai trên diện tích 9,2 ha, với phạm vi khai thác nằm trong khu vực mỏ đất 209.

Khoảng cách từ mỏ đến khu vực san lấp khoảng 10 km, thuận tiện cho vận chuyển.

Tuyến vận chuyển đi qua đường đất hiện trạng và kết nối với Quốc lộ 19C.

CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC

Phương pháp khai thác được áp dụng là khai thác lộ thiên, sử dụng máy xúc, máy ủi và xe tải để bóc tách và vận chuyển đất.

Quy trình khai thác bao gồm:

  • Bóc lớp phủ thực vật
  • Đào xúc đất
  • Vận chuyển đến khu vực san lấp
  • San gạt và hoàn nguyên

Các thiết bị sử dụng bao gồm máy xúc, xe ben, máy ủi và thiết bị phụ trợ.

TỔ CHỨC VẬN HÀNH

Dự án được tổ chức quản lý bởi chủ đầu tư, với các bộ phận:

  • Bộ phận khai thác
  • Bộ phận vận chuyển
  • Bộ phận kỹ thuật
  • Bộ phận môi trường

Việc vận hành tuân thủ các quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Hoạt động khai thác có thể gây ra các tác động như:

  • Bụi và tiếng ồn
  • Nước mưa chảy tràn gây xói mòn
  • Ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng
  • Ô nhiễm từ vận chuyển

Các biện pháp giảm thiểu bao gồm:

  • Phun nước giảm bụi
  • Xây dựng hệ thống thoát nước
  • Trồng cây hoàn nguyên
  • Quản lý vận chuyển

Dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM theo quy định pháp luật.

HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI

Dự án mang lại nhiều lợi ích:

  • Đảm bảo nguồn vật liệu cho dự án giao thông
  • Giảm chi phí vận chuyển
  • Tạo việc làm
  • Góp phần phát triển kinh tế địa phương

KẾT LUẬN

Dự án khai thác đất san lấp tại mỏ đất 209 là cần thiết và phù hợp với quy hoạch. Với phương án khai thác hợp lý và biện pháp bảo vệ môi trường, dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao.

 Cắm biển báo nguy hiểm bằng BTCT tại khu vực CTPHMT.

Xem thêm Dự án đầu tư khai thác cát san lấp phục vụ thi công các tuyến đường trọng điểm chiến lược trong các ngành xây dựng, giao thông đường bộ và xây dựng dân dụng, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác khoáng sản

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

Trong quá trình phát triển hệ thống hạ tầng giao thông và logistics của tỉnh Bình Định, việc đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối giữa khu vực nội địa với hệ thống cảng biển đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, giao thương hàng hóa và thu hút đầu tư.

Dự án thành phần 1 – Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn là công trình hạ tầng giao thông trọng điểm của tỉnh Bình Định, góp phần hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối khu vực Tây Nguyên với cảng biển Quy Nhơn, tạo động lực phát triển kinh tế vùng và nâng cao năng lực vận tải hàng hóa.

Để phục vụ nhu cầu vật liệu san lấp cho công trình, Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định đề xuất thực hiện dự án “Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án thành phần 1 – Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn tại mỏ đất 209”.

Dự án được triển khai tại xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định với mục tiêu khai thác nguồn đất san lấp phục vụ trực tiếp cho công trình giao thông trọng điểm, bảo đảm tiến độ thi công và chủ động nguồn vật liệu xây dựng cho dự án.

2. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

2.1. Tên dự án

Khai thác đất làm vật liệu san lấp phục vụ thi công dự án thành phần 1 – Tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn tại mỏ đất 209.

2.2. Địa điểm thực hiện

Xã Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

2.3. Chủ đầu tư

Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định.

3. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Hiện nay, nhu cầu sử dụng vật liệu san lấp phục vụ thi công các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị tại tỉnh Bình Định đang gia tăng mạnh, đặc biệt đối với các dự án giao thông trọng điểm.

Dự án tuyến đường từ Quốc lộ 19C kết nối Cảng Quy Nhơn yêu cầu khối lượng lớn vật liệu san lấp nhằm phục vụ thi công nền đường, xử lý nền đất và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật.

Trong khi đó, nguồn cung vật liệu san lấp tại khu vực còn hạn chế, việc chủ động khai thác nguồn đất phục vụ trực tiếp cho dự án sẽ:

  • Giảm chi phí vận chuyển vật liệu.
  • Chủ động tiến độ thi công.
  • Hạn chế phụ thuộc nguồn cung bên ngoài.
  • Bảo đảm chất lượng vật liệu san lấp.

Ngoài ra, dự án còn góp phần:

  • Khai thác hợp lý tài nguyên khoáng sản.
  • Tăng nguồn thu ngân sách địa phương.
  • Tạo việc làm cho lao động tại khu vực.

Do đó, việc triển khai dự án khai thác đất san lấp tại mỏ đất 209 là cần thiết và phù hợp với nhu cầu thực tế hiện nay.

GỌI NGAY – 0903 649 782 - 028 351 46 426

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline: 028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha