Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) công viên nghĩa trang Bình Định. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Công Viên nghĩa trang Bình Định; tổng diện tích quy hoạch: 59,11 ha.
Ngày đăng: 02-04-2025
6 lượt xem
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT............................................. 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................... 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH.......................................................................... 6
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ................................... 7
1. TÊN CHỦ CƠ SỞ.................................................................................. 7
3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ........... 8
3.1. Công nghệ, quy trình vận hành của cơ sở..................................................... 8
4. NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ... 14
5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ........................................ 16
5.2. Các hạng mục công trình của cơ sở............................................................... 17
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........ 20
1. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG...... 20
2. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG........ 20
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ..... 22
1. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI........ 22
2. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI............................................ 26
3. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG..... 31
4. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI........... 34
5. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG..................... 36
6. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.................. 36
6.1. Phòng ngừa sự cố vỡ, gãy đường ống cấp nước, thoát nước................................ 36
6.2. Phòng ngừa sự cố đối với các công trình bảo vệ môi trường............................. 37
6.3. Phòng ngừa và ứng phó sự cố lò hỏa táng.......................................................... 38
7. CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG... 39
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG.................... 40
1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI................................... 40
2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI................................. 40
CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ................ 42
1. KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC DƯỚI ĐẤT.............................................. 42
2. KẾT QUẢ QUAN TRẮC KHÍ THẢI..................................................................... 43
CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.......... 45
1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI 45
2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT..... 45
CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ...... 46
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ.............................................. 47
PHỤ LỤC I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, TÀI LIỆU LIÊN QUAN................... 48
PHỤ LỤC II CÁC BẢN VẼ LIÊN QUAN DỰ ÁN....................................... 49
CHƯƠNG I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
- Chủ cơ sở: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng ....
- Địa chỉ văn phòng: ....Tây Sơn, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: .......
- Điện thoại:........
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trở lên với mã số doanh nghiệp........do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp lần đầu ngày 28/04/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 7, ngày 27/05/2020.
CÔNG VIÊN NGHĨA TRANG BÌNH ĐỊNH
(Sau đây gọi tắt là Cơ sở hoặc nghĩa trang)
- Địa điểm cơ sở:....phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Vị trí khu vực thực hiện dự án với tổng diện tích 59,11 ha có giới cận như sau:
+ Phía Bắc: giáp Cụm công nghiệp Bùi Thị Xuân;
+ Phía Nam: giáp đất trồng cây lâu năm;
+ Phía Đông: giáp đất đồi núi;
+ Phía Tây: giáp nhà dân.
Hình 1. 1. Vị trí khu vực cơ sở
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường: Giấy phép xây dựng số 14/GPXD ngày 03/04/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Định.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 3952/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 Về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Công viên nghĩa trang Bình Định tại ...phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định của Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Nghĩa trang An Lộc Phát.
- Quy mô cơ sở: căn cứ vào khoản 4, điều 9 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019, Dự án Công viên nghĩa trang Bình Định có vốn đầu tư là 289.933.531.000 đồng (hai trăm tám mươi chín tỷ, chín trăm ba mươi ba triệu, năm trăm ba mươi mốt nghìn đồng) thuộc loại hình Xây dựng dân dụng, nhóm B.
3.1.1.Mô tả quy trình mai táng
Quy trình hoạt động
Hình 1. 2. Sơ đồ quy trình mai táng và dòng thải
Thuyết minh quy trình:
Khi nhận được thông báo của gia chủ có người thân qua đời và thời gian tiến hành chôn cất, Ban quản lý nghĩa trang sẽ chuẩn bị huyệt mộ.
Các huyệt mộ (kim tĩnh) được Đội quản lý nghĩa trang thực hiện xây dựng từ trước, kết cấu huyệt mộ bằng gạch hoặc bê tông đúc sẵn; thành mộ quét nước xi măng chống thấm; đáy mộ có láng lớp vữa xi măng để chống thấm đúng theo thiết kế. Do vậy, đối với những trường hợp táng người chết trong thời gian ngắn từ 24 – 36h (từ lúc mất tới lúc táng) vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về chống thấm nước rỉ trong huyệt mộ thoát ra môi trường. Công tác chuẩn bị mộ trong thời điểm Ban quản lý nghĩa trang nhận được thông báo chỉ là xem xét bố trí ví trí mộ, phân khu, … sẵn sàng tiếp nhận linh cữu người chết.
Khi đám tang đến nơi, sau nghi lễ cúng bái cần thiết, gia chủ sẽ phối hợp với ban quản trang tiến hành hạ huyệt (hạ quan tài xuống huyệt) và lấp đất, đậy nắp huyệt mộ, đắp cỏ và tiến hành xây phần trên của huyệt mộ.
3.1.2.Mô tả quy trình cát táng
Quy trình hoạt động
Hình 1. 3. Sơ đồ quy trình cát táng và dòng thải
Thuyết minh quy trình:
Cũng như quy trình mai táng, sau khi nhận được giấy báo của gia chủ, ban quản trang sẽ tiến hành chọn địa điểm trong lô cải táng của nghĩa trang và giúp gia chủ tiến hành các công việc như: đào huyệt, hạ tiểu (chứa xương người quá cố) vào huyệt cải táng, sau đó tiến hành đậy nắp và xây kín.
3.1.3. Mô tả quy trình hỏa táng
Mô hình quy trình hỏa táng sau đem chôn cất
Hình 1. 4. Sơ đồ quy trình hỏa táng sau đó đem chôn cất và dòng thải
Thuyết minh quy trình
Quan tài được đưa vào lò đốt; trong quá trình đốt quan tài, đầu đốt hầu như không hoạt động, hệ thống điều khiển phân phối khí cung cấp vào các buồng đốt phù hợp duy trì quá trình cháy hoàn toàn tối ưu, đảm bảo không sinh ra khí độc, đồng thời duy trì áp suất chân không trong các buồng đốt để đảm bảo nhiệt từ lò không thoát ra ngoài. Thời gian hỏa táng 1 quan tài trung bình từ 50 phút đến 60 phút.
Sau khi quá trình hỏa táng kết thúc, người vận hành sẽ tiến hành lấy tro cốt bằng cách cào tro cốt ra khay làm nguội phía dưới buồng đốt sơ cấp.
Tro cốt sau khi được làm nguội (thời gian làm nguội khoảng 30 phút) được đưa vào máy xử lý tro để tách phần xương và các phần khác (kim loại, tro) riêng ra. Dung tích còn lại của tro sai khi đốt 1 quan tài khoảng 2-5 lít.
Ban quản trang sẽ tiến hành chọn địa điểm trong lô hỏa táng của nghĩa trang
Mô hình quy trình hỏa táng sau đem thờ
Quy trình hoạt động
Hình 1. 5. Sơ đồ quy trình hỏa táng sau đó chuyển tro cốt đem thờ tại nhà tro cốt và dòng thải
Thuyết minh quy trình:
Đối với quy trình hỏa táng sau đó chuyển tro cốt đem thờ tại nhà tro cốt sau khi hỏa táng Ban quản trang sẽ tiến hành chuyển một phần tro cốt đem thờ tại nhà thờ (hoặc đưa lại cho gia chủ theo yêu cầu), phần tro còn lại sẽ được đơn vị xử lý thu gom.
- Mộ mai táng 1 lần
- Mộ mai táng người lớn: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (theo QCVN 07-10: 2016/BXD)
+ Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x cao): 2m x 0,7m x 1,5m
+ Kích thước mộ mai táng (dài x rộng x cao): 2,2m x 1,2m x 0,8m.
+ Diện tích lô mộ: 2,64 m2/Lô mộ
+ Khoảng cách tối thiểu lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 0,8m, khoảng cách tối thiểu giữa hai mộ liên tiếp cùng hàng là 0,6m.
- Mộ mai táng trẻ em: Là khu vực mai táng phục vụ nhu cầu chôn cất trẻ em. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
+ Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x sâu): 1,2m x 0,8m x 0,8m.
+ Kích thước mộ mai táng (dài x rộng x cao): 1,5m x 1,0m x 0,8.
+ Diện tích lô mộ: 1,5 m2/Lô mộ
+ Khoảng cách tối thiểu lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 0,8m, khoảng cách tối thiểu giữa hai mộ liên tiếp cùng hàng là 0,6m.
· Mộ cát táng: phục vụ nhu cầu cải táng phục vụ nhân dân
- Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x sâu): 1,2 m x 0,8 m x 0,8 m.
- Kích thước mộ mai táng (dài x rộng x cao): 1,5 m x 1 m x 0,8 m.
- Diện tích lô mộ: 1,5 m2/Lô mộ.
Khoảng cách tối thiểu lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 0,8m, khoảng cách tối thiểu giữa hai mộ liên tiếp cùng hàng là 0,6m.
· Mộ chôn cất lọ tro cốt sau hỏa táng
- Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x sâu): 1,2 m x 0,8 m x 0,8 m.
- Kích thước mộ mai táng (dài x rộng x cao): 1,5 m x 1 m x 0,8 m.
- Diện tích lô mộ: 1,5 m2/Lô mộ.
- Khoảng cách tối thiểu lối đi giữa hai hàng mộ liên tiếp là 0,8m, khoảng cách tối thiểu giữa hai mộ liên tiếp cùng hàng là 0,6m.
Nghĩa trang cao cấp
Là loại hình nghĩa trang phù hợp với các thành phần có thu nhập từ trung bình khá đến cao. Các mộ tại đây sẽ có diện tích rộng hơn khu phổ thông và có cảnh quan đẹp hơn.
Trong khu nghĩa trang cao cấp không quy định cụ thể modul cũng như kích thước các ô chôn mộ. Trong quá trình nghĩa trang đi vào hoạt động, tùy theo yêu cầu của các gia đình có người mai táng và đặc điểm của từng khu sẽ hình thành các khu chôn mộ riêng biệt, đặc trưng của nghĩa trang. Kiểu dáng các mộ sẽ được quy định cụ thể để tạo kiến trúc, cảnh quan và sự đồng nhất chung của nghĩa trang.
Thống kê máy móc, thiết bị hiện có tại cơ sở như sau:
Bảng 1. 2. Danh mục máy móc, thiết bị tại cơ sở
STT |
Hạng mục |
ĐVT |
Số lượng |
I |
THIẾT BỊ ĐIỆN |
|
|
1 |
Trạm biến áp công suất 560 KVA |
Trạm |
1 |
2 |
Máy biến áp 3 pha 100KVA – 22/0.4KV |
1 cái |
100KVA |
II |
THIẾT BỊ CẤP NƯỚC |
|
|
1 |
Máy bơm nước |
5 cái |
2HP |
III |
THIẾT BỊ LÒ HỎA TÁNG |
|
|
1 |
Lò hỏa táng nhập khẩu EU đốt bằng Gas tự động |
1 lò |
4-6 áo quan/ngày |
IV |
THIẾT BỊ HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI |
|
|
1 |
Thiết bị trao đổi nhiệt |
bộ |
1 |
2 |
Thiết bị tách bụi |
bộ |
1 |
3 |
Tháp hấp thụ |
bộ |
1 |
(Nguồn: Chủ cơ sở)
- Nguồn điện: sử dụng nguồn điện hiện có của khu vực thông qua đường dây điện 22 kV chạy dọc đường Quốc lộ 1A
-Theo hóa đơn tiền điện từ tháng 1/2023 đến nay do công ty cung cấp thì trung bình cơ sở sử dụng khoảng 6.000 kWh/tháng.
Hiện nay, cơ sở đang sử dụng 2 nguồn nước:
- Nước máy do Công ty CP Cấp thoát nước Bình Định cung cấp để sử dụng trong quá trình nấu nướng, phục vụ nấu ăn tại cơ sở. Tuy nhiên, hiện tại khu vực chưa bố trí được các đường ống cấp nước vì đang vướng phải công trình xây dựng đường cao tốc Bắc Nam. Vì vậy, Chủ cơ sở hợp đồng thu mua nước sạch của Công ty CP Cấp thoát nước Bình Định vận chuyển tới lưu chứa vào các bồn chứa nước sử dụng trong quá trình sinh hoạt, nấu nướng phục vụ nhà bếp ăn căn tin tại cơ sở (phục vụ 1 bữa ăn trưa trong ngày). Theo hóa đơn tiền nước thống kê từ tháng 1/2023 đến nay thì trung bình cơ sở sử dụng khoảng 15 m3/tháng ~ 0,6 m3/ngày.đêm
- Ngoài ra cơ sở còn sử dụng nước ngầm từ giếng khoan phục vụ tưới cây, rửa đường, cấp cho tháp hấp thụ của hệ thống xử lý khí thải lò hỏa táng, cấp nước cho nhà vệ sinh của cán bộ nhân viên và khách tham quan. Lưu lượng sử dụng trung bình hiện nay khoảng 15 m3/ngày.đêm. Vậy lưu lượng nước sử dụng thường xuyên trong ngày là 15,6 m3/ngày.
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu tại cơ sở chủ yếu là khí Gas phục vụ đốt lò hỏa táng. Ước tính khoảng 40 – 50 kg/quan tài. Hiện tại cơ sở đã có bồn lưu trữ gas 10 tấn. Định kỳ, đơn vị cung cấp sẽ đến bơm khí gas vào bồn này để phục vụ công tác hỏa táng. Theo số liệu tổng hợp do Chủ cơ sở cung cấp thì khối lượng khí gas LPG nhập về cơ sở trong năm 2023 là 7.200 kg.
Hóa chất sử dụng tại cơ sở chủ yếu là xút vảy NaOH phục vụ trong quá trình hấp thụ của hệ thống xử lý khí thải lò hỏa táng. Theo số liệu do Chủ cơ sở cung cấp thì khối lượng hóa chất NaOH sử dụng trong năm 2023 là 150 kg. Hóa chất được nhập về ở dạng hạt vẩy đựng trong các bao tải. Quy cách đóng bao là 25kg/bao.
Tiến độ thực hiện, hoàn thành các công trình của cơ sở được mô tả như sau:
Giai đoạn 1: 22 ha (năm 2017 – 2021)
Khu nghĩa trang dành cho thành phố (6 ha)
+ Nghĩa trang cán bộ
+ Nghĩa trang nhân dân (nghĩa trang chính sách)
+ Hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, tường rào cổng ngõ. Khu nghĩa trang xã hội hóa Bình Định An Viên (16 ha)
+ Hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, tường rào cổng ngõ
+ Nhà hành chính (quản lý và dịch vụ)
+ Nhà tang lễ
+ Bãi đậu xe
+ Công viên trung tâm, cây xanh cảnh quan, chòi nghỉ chân, khu vệ sinh
+ Các phân khu chôn mộ (mộ mai táng, mộ cát táng, ô đốt vàng mã)
Giai đoạn 2: 20 ha (năm 2022 – 2041)
- Hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, tường rào cổng ngõ
- Mở rộng diện tích chôn mộ (mai táng, cát táng, hỏa táng)
- Nhà hỏa táng
- Nhà chứa tro cốt (nhà vĩnh hằng)
- Biểu tượng hoa sen vĩnh hằng
Giai đoạn 3: 17 ha (năm 2042 – 2067)
- Hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, tường rào cổng ngõ
- Mở rộng diện tích chôn mộ còn lại
- Nâng công suất lò hỏa táng, nhà chứa tro cốt.
Hiện nay, cơ sở đang ở đầu giai đoạn 2. Đã hoàn thành xây dựng Nhà hỏa táng, các công trình còn lại chưa có kế hoạch xây dựng. Vì vậy, trong Báo cáo này chúng tôi chỉ thực hiện đánh giá, đề xuất cấp giấy phép môi trường các công trình hiện có tại cơ sở.
Theo Quyết định số 1618/QĐ-UBND, ngày 09/05/2017 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Công Viên nghĩa trang Bình Định; tổng diện tích quy hoạch: 59,11 ha. Cơ cấu sử dụng đất như sau:
Bảng 1. 3. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu nghĩa trang
STT |
NỘI DUNG |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ(%) |
1 |
Đất xây dựng công trình |
18.210 |
3,08 |
2 |
Đất chôn cất |
281.462 |
47,62 |
3 |
Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
85.072 |
14,39 |
4 |
Đất kênh mương, suối |
24.741 |
4,19 |
5 |
Đất công viên, cây xanh |
181.615 |
30,72 |
|
Tổng cộng |
591.100 |
100,00 |
Gồm 02 khu chính, trong đó:
- Khu nghĩa trang Bình Định An Viên với quỹ đất 89,41% (tương đương 52,851ha) sẽ do Nhà đầu tư khai thác, kinh doanh.
- Khu nghĩa trang thành phố Quy Nhơn với quỹ đất khoảng 10,59% (tương đương 6,259ha) dành cho các hộ chính sách và cán bộ trung cao do Chủ đầu tư triển khai xây dựng và quản lý. Việc xác định các đối tượng thụ hưởng sẽ do UBND thành phố Quy Nhơn quy định. Đối với các hộ chính sách nói trên, Chủ đầu tư không thu tiền đất, chỉ thu tiền xây dựng mộ phần.
Bảng 1. 4. Các hạng mục công trình tại cơ sở
STT |
NỘI DUNG |
Diện tích (m2) |
Ghi chú |
1 |
Cổng chính nghĩa trang (2 cổng) |
540 |
Đã hoàn thiện 1 cổng |
2 |
Nhà quản trang – bảo vệ |
150 |
Đã hoàn thiện |
3 |
Khu hành chính |
3.974 |
Đã hoàn thiện |
4 |
Nhà tang lễ |
2.500 |
Đã hoàn thiện |
5 |
Nhà hỏa táng |
5.289 |
Đã hoàn thiện |
6 |
Nhà tro cốt |
2.897 |
Đã hoàn thiện |
7 |
Nhà vĩnh hằng |
2.500 |
Chưa xây dựng |
8 |
Biểu tượng hoa sen vàng |
900 |
Chưa xây dựng |
9 |
Công viên trung tâm |
28.473 |
Đã hoàn thiện |
10 |
Nhà vệ sinh công cộng |
45 |
Đã hoàn thiện |
11 |
Chòi nghỉ chân |
196 |
Đã hoàn thiện |
12 |
Ô đốt vàng mã |
- |
Đã hoàn thiện |
(Nguồn: Chủ cơ sở)
Tổng mức đầu tư cho Dự án: 289.933.531.000 VNĐ (hai trăm tám mươi chín tỷ, chín trăm ba mươi ba triệu, năm trăm ba mươi mốt nghìn đồng)./.
Trong đó chi phí thực hiện các hạng mục dự án được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1. 5. Chi tiết vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường
TT |
HẠNG MỤC ĐẦU TƯ |
CHI PHÍ ĐẦU TƯ (đồng) |
I |
Chi phí xây dựng |
154.449.780.000 |
II |
Chi phí thiết bị |
45.896.735.000 |
III |
Chi phí quản lý dự án |
3.642.967.000 |
IV |
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng(chi phí lập dự án - hồ sơ thiết kế cơ sở, chi phí thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, chi phí thẩm tra, chi phí giám sát thi công xây dựng, chi phí lập HSMT và phân tích đánh giá HSDT, chi phí chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng) |
10.090.880.000 |
V |
Chi phí khác (chi phí thẩm định dự án, chi phí bảo hiểm công trình, chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu…) |
5.601.122.000 |
VI |
Chi phí bảo vệ môi trường |
3.950.000.000 |
VII |
Chi phí dự phòng |
21.969.547.000 |
VIII |
Chi phí sử dụng đất |
44.332.500.000 |
|
Tổng cộng |
289.933.531.000 |
(Nguồn: Dự án đầu tư)
>>> XEM THÊM: Lập dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang 1000 giường
GỌI NGAY – 0903 649 782 - 028 351 46 426
Gửi bình luận của bạn