Lập dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường

Lập dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường là bệnh viện đa khoa hạng I, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân

Lập dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường

  • Mã SP:DADT BV1
  • Giá gốc:150,000,000 vnđ
  • Giá bán:145,000,000 vnđ Đặt mua

Lập dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường

TÓM TẮT VỀ  DỰ ÁN

1. Tên Dự án : Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang  

2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Tiền Giang.

3. Đơn vị tư vấn lập dự án

4. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Phước Thạnh – Thành phố Mỹ Tho – Tỉnh Tiền Giang

5. Nội dung đầu tư: Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang tỉnh với quy mô 1.000 giường

6. Mục tiêu dự án

Mục tiêu đầu tư:

- Xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa  tỉnh Tiền Giang quy mô 1.000 giường, là bệnh viện đa khoa hạng I, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho mọi lứa tuổi cho người dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, các khu vực lân cận và Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.

Mục tiêu cụ thể:

Hình thành các chuyên khoa sâu với các thiết bị y khoa đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh chuyên sâu, phòng chống dịch bệnh; đồng thời là trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến tỉnh… nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của của hệ thống y tế trong tỉnh, tạo điều kiện cho mọi người dân trong tỉnh được tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng cao, chi phí hợp lý.

Phối hợp công tác khám chữ bệnh và điều trị với công tác nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ y tế.

Góp phần nâng cao chất lượng phục vụ về y tế cho người dân địa phương và cho khu vực, giảm tải áp lực cho các bệnh viện tuyến trên (thành phố Hồ Chí Minh và các Bệnh viện Trung ương). Có điều kiện điều trị tại chỗ, giảm chi phí và thời gian đi lại của người bệnh, góp phần tiết kiệm chi phí y tế, chi phí xã hội.

7. Tổng mức đầu tư: 2.350.000.000.000 VNĐ (Hai nghìn ba trăm năm mươi tỷ đồng)

8. Nguồn vốn đầu tư dự án: Nguồn vốn trái phiếu Chínhphủ là 1.750 tỷ đồng, cân đối ngân sách địa phương 600 tỷ đồng.

9. Thời gian thực hiện: 2017 – 2021

Lập dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường là bệnh viện đa khoa hạng I, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân 

I. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ.

1.1 Cơ sở pháp lý:

- Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu Bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Tiền Giang được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt theo Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày 19/02/2016;

- Văn bản số 836/BC-BKHĐT ngày 06/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang;

- Văn bản số 416/UBND-ĐT-XD ngày 13/02/2017 của UBND tỉnh Tiền giang về việc hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Bệnh viện đa khoa tỉnh;

1.2 Tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng:

Quy chế bệnh viện của Bộ Y tế ban hành  số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/09/1997.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4470:2012 – Bệnh viện Đa khoa – Yêu cầu thiết kế.

QCVN-06 : 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.

QCXDVN số 05-2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về “Nhà ở và công trình công công – An toàn sinh mạng và sức khỏe”.

     Tham khảo một số Tiêu chuẩn nước ngoài về thiết kế bệnh viện.

1.3 Quy mô và công suất thiết kế: xây dựng mới hoàn chỉnh bệnh viện đa khoa Tiền Giang đạt Bệnh viện Hạng I, quy mô 1.000 giường bệnh.

1.4  Phân Loại công trình:

Công trình dân dụng thuộc lĩnh vực Y tế.

Cấp công trình: Công trình cấp I

Dự án nhóm A (theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ).

1.5  Diện tích và vị trí khu đất:

Vị trí xây dựng công trình:

Khu đất xây dựng Bệnh viện nằm tại khu quy hoạch các bệnh viện thuộc xã Phước Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (thuộc khu vực phát triển đô thị mới và các chức năng dịch vụ y tế, thương mại và nhà ở đô thị…)

- Phía Bắc giáp : Đường đi thôn xóm

- Phía Nam giáp : khu đất dịch vụ thành phố và Quốc lộ 1A .

- Phía Đông giáp : đất dân địa phương

- Phía Tây giáp : đất dân địa phương

Vị trí nghiên cứu xây dựng có nhiều thuận lợi khi hình thành mạng lưới giao thông khu vực. Phía Nam giáp khu đất dịch vụ phành phố và đường Quốc lộ 1A, đây là tuyến trục nối trung tâm thành phố Mỹ Tho với các huyện và hướng đi Đồng Tháp, Cần Thơ. Khu đất hình chữ nhật diện tích rộng ~19,376ha giới hạn bởi các mốc ABCD, có cạnh lớn chạy dọc đường quy hoạch phía Đông Bắc khu đất dài khoảng 238m, cạnh nhỏ chạy dọc đường quy hoạch phía Đông nam.  Lập dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường là bệnh viện đa khoa hạng I, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn tỉnh và vùng lân cận.

§ Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực :

Nguồn điện:  Điện được lấy từ tuyến đường dây trung thế 24KV chạy dọc theo phía nam Quốc lộ 1A, đi vào khu đất từ hướng Đông Bắc.

Công nghệ thông tin:  Cáp ngầm viễn thông cung cấp dịch vụ cũng được đi từ hướng Đông Bắc khu đất đến.

Nguồn nước:  Nước được lấy từ tuyến đường ống dọc theo phía bắc Quốc lộ 1A từ thành phố Mỹ Tho tới.

Thoát nước:  Nước mưa toàn khu vực được thu gom và thoát vào hệ thống kênh mương hiện có bằng tuyến cống hộp  bê tông kích thước 3mx4m dài 70m tại phía đông nam khu đất. Nước thải sinh hoạt được thu gom vào trạm xử lý, sau khi đạt yêu cầu sẽ thoát vào mạng thoát nước chung của bệnh viện.

Chất thải:  Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom tập trung sẽ được Công ty Môi trường thành phố đưa đi xử lý. Rác thải y tế được tập trung tại nhà tập kết rác và xử lý tại chỗ.

Giao thông:  Giao thông khối bệnh viện được kết nối với Quốc lộ 1A bằng 3 đường.

Giải phóng mặt bằng::  Tỉnh sẽ giải phóng mặt bằng và giao đất sạch cho Chủ đầu tư.

§ Quy hoạch khu đất Bệnh viện đa khoa  tỉnh Tiền Giang:

- Tổng diện tích khu đất được quy hoạch là : 100.000 m2 (10ha).

+ Diện tích đất dự kiến xây dựng : 20.791 m2

+ Diện tích đất cây xanh, hồ nước : 39.502 m2

+ Diện tích đất giao thông sân bãi : 39.707 m2

Bảng 2. BẢNG CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CƠ BẢN CỦA TỪNG KHU VỰC CHỨC NĂNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA  TỈNH TIỀN GIANG

(theo quy hoạch tỷ lệ 1/500 đã phê duyệt)

Stt

Hạng mục

Diện tích đất

Diện tích xây dựng

Diện tích sàn XD dự kiến

Tầng cao tối đa

Mật độ xây dựng

Hệ số SDĐ

Tỷ lệ/ khu BVĐK

 

 

(m²)

(m²)

(m²)

(tầng)

(%)

(lần)

(%)

I

Khu Bệnh viện đa khoa

80.000

22.005

193.590

12

27,51

2,42

80,00

1

Khối nhà chính + Hành chính

33.401

15.227

182.724

12

45,59

5,47

33,40

2

Khoa dinh dưỡng

4.759

2.202

4.404

2

46,27

0,93

4,76

3

Khoa dược và chống nhiễm khuẩn

5.917

2.690

2.690

1

45,46

0,45

5,92

4

Khoa truyền nhiễm

4.711

1.886

3.772

2

40,03

0,80

4,71

6

Giao thông chung

31.212

 

 

 

 

 

31,21

II

Khu dự phòng phát triển

20.000

435

435

1

2,18

0,02

20,00

1

Khu hậu cần kỹ thuật

2.500

169

169

1

6,76

0,07

2,50

2

Khu nhà đại thể - Tang lễ

5.156

266

266

1

5,16

0,05

5,16

3

Đất dự phòng phát triển khối điều trị

12.344

 

 

 

 

 

12,34

 

Tổng hợp chỉ tiêu

100.000

22.440

194.025

12

22,44

1,94

100,00

1.3  Các chỉ tiêu quy hoạch – Kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

Tầng cao : ≤ 12 tầng, trong đó bệnh nhân được bố trí từ tầng 9 xuống

Mật độ xây dựng : ≤ 40%

Hệ số sử dụng đất : ≤ 2 lần

1.4  Cơ cấu giường bệnh :

Công trình bệnh viện đa khoa Tiền Giang gồm có 5 khối chính :

+ Khu hành chính quản trị và dịch vụ tổng hợp: Ban giám đốc, văn phòng các đoàn thể  và 10 phòng chức năng:

Phòng kế hoạch tổng hợp     

Phòng Điều dưỡng                      

Phòng chỉ đạo tuyến            

 

Phòng vật tư – thiết bị y tế   

Phòng hành chánh quản trị               

Phòng tổ chức cán bộ          

Phòng tài chính kế toán

Phòng công nghệ thông tin

Phòng quản lý chất lượng

Phòng công tác xã hội

+ Khu khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

+ Khu điều trị nội trú: gồm 22 khoa với 1000 giường bệnh như sau:

Khoa Nội Tổng hợp 40 giường

Khoa nội Tim Mạch – lão khoa 130 giường

Khoa nội A 50 giường

Khoa nội Tiêu Hoá – gan mật 30 giường

Khoa nội Cơ xương khớp 30 giường

Khoa nội Thận - tiết niệu 30 giường

Khoa nội Hô hấp - dị ứng 30 giường

Khoa nội Nội tiết   40 giường

Khoa nội thần kinh 30 giường

Khoa nội Truyền nhiễm 40 giường

Khoa Ngoại tổng hợp 50 giường

Khoa Ngoại Thần kinh 50 giường

Khoa Ngoại lồng ngực 20 giường

Khoa Ngoại tiêu hoá 30 giường

Khoa Ngoại tiết niệu 30 giường

Khoa Ngoại phẫu thuật tạo hình 20 giường

Khoa Răng hàm mặt 30 giường

Khoa Tai mũi họng 20 giường

Khoa Y học cổ truyền 20 giường

Khoa Nhi 120 giường

Khoa Huyết học lâm sàng 20 giường

Khoa Ung bướu, y học hạt nhân 50 giường

+ Khu kỹ thuật nghiệp vụ – cận lâm sàng – thăm dò chức năng

Khoa Cấp cứu: 20 giường

Khoa Hồi sức tích cực và chống độc: 40 giường

Khoa phẫu thuật gây mê hồi sức 20 giường

Khoa Vật lý trị liệu và phụ hồi chức năng

Khoa Y học hạt nhân.

Khoa Truyền máu, Ngân hàng máu

Khoa Lọc máu

Khoa Chẩn đoán hình ảnh

Khoa Thăm dò chức năng

Khoa Nội soi

Khoa Giải phẫu bệnh lý

Khoa Dược

Khu Xét nghiệm (xét nghiệm hoá sinh, xét nghiệm vi sinh, xét nghiệm huyết học- truyền máu, giải phẫu tế bào)

Khoa thiết bị và vật tư y tế

+ Khu kỹ thuật – hậu cần và công trình phụ trợ.  

Khoa quản lý nhiễm khuẩn.

Khoa Dinh dưỡng

Khu điện, nước, trung tâm khí y tế, xử lý nước thải, chất thải, nhà quàn

Khu dịch vụ phục vụ bệnh nhân, người nhà bệnh nhân

Hành lang có mái che kết nối khối khám, điều trị với khối phục vụ hậu cần.

Bộ phận quản lý tòa nhà và hạ tầng kỹ thuật: điện, nước, khí, thông gió, điều hòa, công nghệ thông tin...

Lập dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường là bệnh viện đa khoa hạng I, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân tỉnh Tiền Giang.

1.3  Dự báo nhu cầu điện tích, quy mô xây dựng dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường

Bệnh viện Đa khoa  tỉnh Tiền Giang là bệnh viện đạt Hạng I, căn cứ theo  TCVN 4470 : 2012 Định mức tôi thiểu: Diện tích sàn xây dựng bình quân từ 80 đến 90 m²/ giường bệnh
Theo định mức trên: Bệnh viện 1.000 giường x (80 ÷ 90 m²/ giường) = 80.000 ÷ 90.000 m²

Bảng 3 Phân tích và dự báo Nội dung xây dựng Bệnh viện Đa khoa  tỉnh Tiền Giang

KH

Yêu cầu các khu chức năng chính bệnh viện

Quy mô
Bệnh viện

Định mức
 DTS/gb (m²)

Ước tính nhu cầu diện tích sàn (m2)

A

Khối khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

Tính toán cho quy mô Bệnh viện 1.000 giường bệnh

7,5

7.500

B

Khối điều trị nội trú

45,0

45.000

C

Khối Kỹ thuật nghiệp vụ

24,5

24.500

D

Khối hành chính quản trị

6,0

6.000

E

Khối kỹ thuật hậu cần và dịch vụ tổng hợp

7,0

7.000

 

TỔNG CỘNG

1.000

90,0

90.000

Ghi chú:  - Số liệu trên đây là diện tích sàn (DTS, bao gồm: Diện tích sử dụng (DTSD); diện tích phụ trợ, giao thông và diện tích kết cấu). Tỷ lệ diện tích sử dụng/diện tích sàn) không lớn hơn 0.65.- Nhu cầu diện tích trên đây không tính đến các mục như: Hành lang đường dẫn kết nối các khối nhà, nhà xe có mái che, bãi xe ngầm, các trung tâm y tế chuyên sâu nếu có, nhà ở công vụ, nhà ở thân nhân bệnh nhân, các dịch vụ tổng hợp khác (yêu cầu tính toán nghiên cứu chi tiết nhu cầu sử dụng thực tế nếu có.

3. Ý tưởng thiết kế hình khối và mặt bằng kiến trúc

+Yêu cầu về hình khối:

Khối chính với khối đế (2 tầng) có dạng hình chữ nhật kết hợp giếng trời ở giữa, vừa tạo ra những không gian mở cho khu khám vừa đảm bảo các yêu cầu thông thoáng cho các khu điều trị.

Các khối tháp được thiết kế có dạng hình chữ nhật trải dài theo hướng Bắc Nam, đảm bảo các phòng bệnh điều được tiếp cận với ánh sáng tự nhiên, kết hợp với các khu vườn nhỏ trong các khu chờ tạo cảm giác thoải mái cho bệnh nhân và thân nhân khi tới bệnh viện điều trị.

Vườn trên mái, các bức tường xanh và mái hắt sẽ làm điểm nhấn cho thiết kế mặt dựng.

Bố trí vườn và cây xanh gần với phòng bệnh nhân, mảng xanh sẽ mang lại cho họ cảm giác thoải mái và nhanh phục hồi.

+Mặt bằng kiến trúc dự án đầu tư bệnh viện đa khoa Tiền Giang1000 giường

Các khoa được bố trí theo tầng như sau:

+Mặt bằng Tầng 1 

Với các khoa chính: Khoa khám ngoại trú, Thăm dò chức năng, Chẩn đoán hình ảnh, Nội soi, Vật lý trị liệu- phục hồi chức năng, Khoa dược, hành chính, Khối hội thảo, nhà ăn (căn tin)

- Các hành lang rộng >5 m chạy xuyên suốt theo hướng nam - bắc, đông - tây để đảm bảo thông gió tự nhiên.

- Đối với bệnh nhân ngoại trú: tiếp cận từ cổng chính được thiết kế giảm thiểu sự ùn ứ đông người và làm thông thoáng lưu thông. Vì thế thiết kế đã xem xét để phân tán bệnh nhân ra hai tầng 1 và tầng 2, không tập trung quá đông bệnh nhân tất cả vào tầng 1.

- Khoa khám chữa ngoại trú bố trí chia thành hai tầng 1 và 2. Phân bố theo số lượng bệnh nhân, tầng 1 khoảng 60%, tầng 2 khoảng 40%. Ngoài ra, do giới hạn về mặt phần cứng khoa Chẩn đoán hình ảnh cần phải được bố trí ở tầng 1, các khoa khác như phòng lấy mẫu máu, mẫu nước tiểu của khoa Xét nghiệm và khoa Thăm dò chức năng cũng được bố trí ở tầng 1.

- Việc di chuyển giữa tầng 1 và tầng 2 của bệnh nhân sẽ phát sinh, nhưng việc phân tán các khoa dễ tập trung đông người để bệnh nhân di chuyển sẽ tránh được việc tập trung người tại một chỗ giúp lưu thông thông thoáng giảm thiểu ách tắc đông người. Như Nhật Bản có rất nhiều bệnh viện loại công trình cao tầng, trong đó ở những bệnh viện có lượng bệnh nhân ngoại trú trên 2000 người thì phương pháp bố trí như vậy rất phổ biến. Ngoài ra, mặc dù khoa xét nghiệm ở tầng 2 nhưng một khu lấy mẫu máu vệ tinh được bố trí thêm ở tầng 1 để thuận tiện đi lại cho bệnh nhân khám bệnh ngoại trú ở tầng 1.

- Dây chuyền giao thông cơ bản là Tiếp nhận Đăng ký khám bệnh →(Thu Ngân nếu không thẻ bảo hiểm) →Khám→(nếu khám Cận lâm sàn: Thu ngân→Cận lâm sàn→Khám)→Cấp thuốc được thiết kế giao thông theo một chiều. Bệnh nhân khám ở cả tầng 1 và tầng 2 cũng đều như vậy.  

- Thân nhân của bệnh nhân đến thăm bệnh sẽ sử dụng thang máy công cộng để lên các khoa nội trú.    

- Khoa cấp cứu được bố trí ở phía Nam tách biệt với giao thông chung và giao thông của cán bộ nhân viên và phục vụ hậu cần. Sau khi phân loại bệnh về cơ bản bước điều trị tiếp theo là chẩn đoán hình ảnh, điều trị bằng phẩu thuật. Trường hợp nhập viện, bệnh nhân sẽ được điều trị trong khoa. Sau khi khám và điều trị, lưu thông thanh toán ở thu ngân và cấp thuốc thiết kế theo một chiều sẽ giúp giảm thiểu ùn tắc đông người.    - Ở khoa nội soi, việc chuẩn bị trước khi khám, đặc biệt trường hợp nội soi dưới trực tràng, công tác chuẩn bị súc sạch ruột được thực hiện tại khoa bằng việc bố trí giường chuẩn bị và hồi sức. Bệnh nhân không cần nhập viện cũng có thể khám an toàn và ra về trong ngày. Ngoài ra khoa nội soi được bố trí bên cạnh khoa cấp cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho những bệnh nhân cấp cứu cần khám và điều trị nội soi có thể được chăm sóc nhanh chóng, kịp thời.        

- Ở khoa Chẩn đoán hình ảnh, do trong khoa Cấp cứu đã trang bị CT và X-quang, phòng chụp MRI cũng được bố trí ở vị trí gần với khoa Cấp cứu.

+Mặt bằng tầng 2 

- Khoa ngoại trú, khoa xét nghiệm, Tiếp liệu thanh trùng, Khối phẫu thuật và Khoa ICU.

 

- Trung tâm hội thảo, trung tâm đào tạo ....

XEM THÊM TIN TỨC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỆNH VIỆN ĐA KHOA

GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HẤP DẪN VỚI MỨC GIÁ TỐT NHẤT

TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: P.2.14 Chung cư B1 Trường Sa, P.17, Bình Thạnh
E-mail:   nguyenthanhmp156@gmail.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha