Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) dự án nhà máy sản xuất than hoạt tính, nâng công suất từ 5.000 tấn/năm lên 5.700 tấn/năm
Ngày đăng: 05-04-2025
29 lượt xem
CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ Dự ÁN ĐẦU Tư
CÔNG TY CỔ PHẦN........
Địa chỉ văn phòng: Bạch Đằng, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: ............Chức vụ: Tống Giám đốc
Điện thoại:............ Fax:..............
Email:...............
Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh:
+ Giấy chứng nhận đầu tư số 27/GCN-UBT ngày 09/12/2002.
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cố phần số ........., đăng ký lần đầu ngày 27/4/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 05/7/2021. ’
+ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ của ƯBND tỉnh Trà Vinh chứng nhận lần đầu ngày 29/5/2009, chứng nhận thay đối lần thứ I ngày 15/8/2014, chứng nhận thay đổi lần thứ III ngày 16/12/2016.
+ Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của ƯBND tỉnh Trà Vinh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THAN HOẠT TÍNH, NÂNG CÔNG SUẤT TỪ 5.000 TẤN/NĂM LÊN 5.700 TẤN/NĂM
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Bạch Đằng, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Tứ cận tiếp giáp của dự án đầu tư được mô tả như sau:
+ Hướng Bắc: giáp nhà dân.
+ Hướng Nam: giáp nhà dân.
+ Hướng Đông: giáp đường Bạch Đằng, kế đến là sông Long Bình.
+ Hướng Tây: giáp với đất dân, kế đến là đường Làng Nghề.
- Sơ đồ minh họa vị trí dự án đầu tư như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ minh họa vị trí dự án
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng.
Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Đầu tư mở rộng sản xuất than hoạt tính xây dựng lò hoạt hóa số 4 nâng công suất lên 5.000 tấn/năm”.
+ Giấy phép môi trường số 452/GPMT-UBND ngày 19/9/2022 của UBND thành phố Trà Vinh cấp phép cho dự án đầu tư Bãi chứa than và hạng mục công trình phụ trợ phục vụ sản xuất than hoạt tính trong nhà máy.
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH ngày 11/4/2012, mã số QLCTNH: 84.000024.T.
+ Giấy chứng nhận số 66/TD.PCCC ngày 19/12/2014 của Phòng cảnh sát PCCC&CNCH.
Quy mô của dự án đầu tư:
+ Theo Luật Đầu tư công1, dự án thuộc Điểm d, Khoản 4, Điều 8 và Khoản 3, Điều 9, tổng vốn đầu tư đến thời điểm lập BCĐX cấp GPMT là 67,479 tỷ đồng. Qua đó, dự án được xác định là NHÓM Bo
+ Theo Luật Bảo vệ môi trường2, quy mô dự án xác định như sau:
Dự án không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ ô nhiễm môi trường (Phụ ỉục ĨI, ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022).
Dự án thuộc hàng số 2, Mục I và hàng số 11, Mục IV, Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được xác định là NHÓM II.
Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 39, và Khoản 3, Điều 41, Luật Bảo vệ môi trường thì dự án thuộc đối tượng phải lập BCĐX cấp GPMT trình Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, thẩm định và tham mưu UBND tỉnh Trà Vinh cấp phép.
Loại hình dự án: sản xuất than hoạt tính.
Tổng công suất của dự án đến thời điểm lập BCĐX cấp GPMT là 5.700 tấn/năm, tăng 700 tấn/năm so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Công suất nhà máy than hoạt tính đến thời điểm lập BCĐX cấp GPMT
stt |
Tên lò |
Đơn vị tính |
Theo •ĐTM |
Theo BCĐX cấp GPMT |
Ghỉ chú |
1 |
Lò hoạt hóa số 01A |
Tấn/năm |
1.100 |
1.800 |
4s 700 |
2 |
Lò hoạt hóa số 02 |
Tấn/năm |
1.200 |
1.200 |
- |
3 |
Lò hoạt hóa số 03 |
Tấn/năm |
1.200 |
1.200 |
- |
4 |
Lò hoạt hóa số 04 |
Tấn/năm |
1.500 |
1.500 |
- |
5 |
Tổng cộng |
Tấn/năm |
5.000 |
5.700 |
t 700 |
Mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Công ty cổ phần Trà Bắc (Công ty) đã đầu tư, vận hành 03 lò hoạt hóa và chuẩn bị đầu tư lò hoạt hóa số 01A (thay thế cho lò hoạt hóa số 01 trước đây) theo công nghệ hoạt hóa kiểu yên ngựa, xuất xứ từ Trung Quốc. Trong đó:
Bảng 1.2: Công nghệ sản xuất của lò hoạt hóa
stt |
Tên lò |
Công nghệ áp dụng |
Xuất xứ công nghệ |
Ghi chú |
|
Theo ĐTM |
Theo BCBX cấp GPMT |
||||
1 |
Lò hoạt hóa số 01A |
Kiểu yên ngựa 288 lỗ |
Kiểu yên ngựa 336 lỗ |
Trung Quốc |
|
2 |
Lò hoạt hóa số 02 |
Kiểu yên ngựa 288 lỗ |
Kiểu yên ngựa 288 lỗ |
Trung Quốc |
Không thay đối |
|
Ĩ.Ò hoat |
Kiểu yên ngựa 288 lỗ |
Kiêu vên nnưa |
Trung |
|
3 |
hóa số 03 |
288 lỗ |
Quốc |
Không thay đổi |
|
4 |
Lò hoạt hóa số 04 |
Kiểu yên ngựa 336 lỗ |
Kiểu yên ngựa 336 lỗ |
Trung Quốc |
Không thay đổi |
Đặc điểm công nghệ sản xuất được mô tả như sau:
Đáp ứng việc sản xuất than hoạt tính từ nguyên liệu có tỷ trọng lớn như than gáo dừa,... bằng phương pháp vật lý, dùng hơi nước với nhiệt độ cao. Công nghệ hiện tại đang được áp dụng rộng rãi trong và ngoài nước. Các tiêu chí công nghệ hoạt hóa yên ngựa mà Công ty đã áp dụng tại dự án như sau:
+ Nhiệt độ hoạt hóa: 850 - 950°C.
+ Môi chất sử dụng: hơi nước.
+ Nhiệt độ hơi nước: 1.000 - 1.1 oo°c.
+ Áp suất hơi nước: 2atm.
+ Lưu lượng hơi nước: 1.000 - 1.600 kg/giờ.
+ Áp suất không khí: 50-70 mmHbO.
+ Lưu lượng cấp khí: 700 - 900 Nm3/giờ.
Trong quá trình vận hành, công nghệ này chỉ cần cấp nhiệt khi khởi động lò, trong suốt thời gian hoạt động thì không dùng thêm nhiên liệu bên ngoài để duy trì nhiệt độ. Bên trong lò tự cân bằng nhiệt bằng quá trình hoạt hóa nhiên liệu. Chất lượng sản phẩm được khống chế và kiểm soát chặt chẽ theo yêu cầu.
Thao tác, vận hành lò tương đối dễ dàng, phù họp với trình độ nhân công của Công ty, suất tiêu hao nguyên liệu ở mức trung bình. Mức độ tự động hóa được cải tiến, kiểm soát hoạt động thông qua bảng điều khiển với các thông số quan trọng được hiến thị liên tục, chính xác.
Mức độ hư hại, tiêu hao trong chu kỳ hoạt động ở mức thấp. Công việc sửa chữa, bảo trì diễn ra định kỳ hàng năm, các chi tiết hư hại chủ yếu ở vị trí bên trong lò, các cấu tạo, cấu kiện bên ngoài lò hầu như không bị ảnh hưởng.
Sản phẩm được tạo ra từ công nghệ hoạt hóa yên ngựa được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận, sử dụng vào nhiều các mục đích khác nhau.
Công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất than hoạt tính bằng công nghệ hoạt hóa kiêu yên ngựa được mô tả qua sơ đồ sau (Hình 1.3):
Than nguyên liệu (than gáo dừa) được thu mua từ các cơ sở chế biến than, chủ yếu từ tỉnh Bến Tre và một số tỉnh khác. Nguyên liệu sau khi được nhập kho, sau đó chuyển đến máy cắt để cắt theo cỡ hạt xác định, sàng phân loại và chứa vào trong các silô.
Than nguyên liệu sau khi được phân loại sẽ được chuyển đến lò hoạt hóa, được nạp từ đỉnh lò, liên tục trong khoảng thời gian nhất định. Nhiệt lượng được cấp từ lò hơi, nhiệt độ hơi nước đạt trong khoảng 850 - 950°C, lưu lượng cấp hơi nước từ 1.000 - 1.600 kg/giờ kết hợp với nhiệt lượng sẵn có trong lò và thời gian hoạt hóa sẽ tạo ra sản phấm theo yêu cầu của đơn hàng.
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất than hoạt tính
Than hoạt tính bán thành phẩm được lấy ra ở đáy lò nhờ hệ thống 24 tay ra liệu, sau đó chứa trong các thùng phuy sắt đế nguội tự nhiên. Sau đó, than thành phẩm được sàng phân loại theo kích thước quy định, phân loại và chuyến đến kho đế đóng bao thành phấm.
Phụ thuộc vào đơn hàng mà Công ty có thể thực hiện thêm công đoạn điều chỉnh pH cho sản phẩm. Than thành phẩm được ngâm trong dung dịch HC1 loãng với tỉ lệ IHCklSPbO trong 8 giờ. Sau đó, than hoạt tính được rửa 2 lân với nước mềm và được sấy khô. Than sau sấy được chuyến đến kho đóng bao thành phâm.
Sản phẩm được đóng bao sẽ lưu kho, xuất bán theo đơn hàng cho đối tác. Thị trường than hoạt tính đều khắp trong nước và nước ngoài, chủ yếu là Nhật Bản và Trung Quốc.
Sản phẩm chủ yếu của dự án là than hoạt tính với nhiều dòng sản phẩm được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc cỡ hạt. Dòng sản phấm than hoạt tính của dự án được kiểm soát rất kỹ về chất lượng, đảm bảo cung cấp cho thị trường dòng sản phẩm tốt nhất, hiệu quả nhất. Thông tin về chất lượng sản phẩm than hoạt tính như sau:
- Theo tiêu chí vật lý: |
|
+ Hình dạng |
: dạng hạt không định hình. |
+ Màu sắc |
: màu đen đặc trung của than. |
+ Tỷ trọng ở 25°c |
: 0,44 - 0,55 g/ml. |
+ Tính tan |
: không. |
+ Độ ẩm |
: <5%. |
+ Độ tro |
: <3%. |
+ Cường độ |
: 95% tối thiểu |
+ Độ pH |
: 9 - 11 |
+ Điểm cháy |
: >450°C |
- Theo tiêu chí hóa học: |
|
Bảng 1.3: Thành phần hóa học có trong than hoạt tính thành phẩm
stt |
Tên chỉ tiêu |
Mục đích sử dụng |
|||
Lọc nước |
Xử lý khí |
Khử mùi |
Luyện vàng |
||
1 |
Iodine number (mg/g) |
900 -1.100 |
1.200 |
1.050 |
1.100 |
2 |
CTC adsorption (%) |
40-60 |
65 |
55 |
60 |
3 |
Methylene Blue (Ml/g) |
130-180 |
200 |
160 |
170 |
4 |
Benzene (%) |
22-33 |
35 |
30 |
33 |
Phạm vi ứng dụng: gồm có các dòng sản phẩm mang ký hiệu từ TB1 đến TB5. Phạm vi ứng dụng rộng rãi cho các ngành công nghiệp hóa chất, thực phấm, cơ khí, luyện kim, xử lý nước, xử lý khí thải,...
Theo cỡ hạt: than hoạt tính được phân loại theo 8 kích thước tiêu chuẩn như sau:
+ Size 4-8 mesh (2,38mm - 4,75mm).
+ Size 6-12 mesh (1,40mm - 3,35mm).
+ Size 8-20 mesh (0,85mm - 2,38mm).
+ Size 8-30 mesh (0,50mm - 2,38mm).
+ Size 10-32 mesh (0,50mm - 1,70mm).
+ Size 12 - 40 mesh (0,35mm - 1,41mm).
+ Size 24 - 48 mesh (0,30mm - 0,71mm).
+ Size 30 - 60 mesh (0,25mm - 0,50mm).
4.Nguyên liệu, nhiên lỉệu, vật liệu của dự án đầu tư
4.1.Nguyên liệu
Nguyên liệu chính để tạo ra sản phẩm than hoạt tính là than gáo dừa. Định mức tỉ lệ nguyên liệmsản phấm là 1:2,5 tương đương khi tạo ra l,0kg than hoạt tính cần 2,5kg than nguyên liệu. Tống nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án là khoảng 14.250 tấn/năm, tăng 1.750 tấn/năm so với báo cáo ĐTM. Trong đó:
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
stt |
Tên lò |
ĐVT |
Theo ĐTM |
Theo BCĐX cấp GPMT |
Ghi chú |
1 |
Lò hoạt hóa số 01A |
Tấn/năm |
2.750 |
4.500 |
T 1.750 |
2 |
Lò hoạt hóa số 02 |
Tấn/năm |
3.000 |
3.000 |
- |
3 |
Lò hoạt hóa số 03 |
Tấn/năm |
3.000 |
3.000 |
- |
4 |
Lò hoạt hóa số 04 |
Tấn/năm |
3.750 |
3.750 |
- |
5 |
Tổng cộng |
Tấn/năm |
12.500 |
14.250 |
1.750 |
Bảng 1.5: Tiêu chí chất lượng nguyên liệu đâu vào
stt |
Tên tiêu chí |
Đơn vị tính |
Giá trị |
1 |
Độ ẩm |
% |
12% max |
2 |
Chất bốc |
% |
22% max |
3 |
Cacbon cố định |
% |
78 |
4 |
Tỷ trọng biểu kiến |
Kg/m3 |
590 |
5 |
Hàm lượng tro |
% |
2-3 |
|
|
|
|
6 |
Cỡ hạt |
mm |
0,84 — 6,73 |
Nhiêu liệu, vật liệu
Nhu cầu về điện
Qua thống kê, tổng công suất tiêu thụ điện của thiết bị phục vụ sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng trung bình là 36.490 kWh/tháng. Các hạng mục đầu tu bố sung gồm có hoạt hóa số 01A có mức tiêu thụ điện tương đương với lò hoạt hóa số 1 truớc đây; hạng mục bãi chứa than (nguyên liệu), chỉ đầu tu thiết bị chiếu sáng, không có máy móc phục vụ sản xuất, do đó nhu cầu sử dụng điện tại khu vực này thấp. Dụ báo công suất tiêu thụ điện khoảng 510 kWh/tháng.
Nhu vậy, tổng công suất tiêu thụ điện sau khi đầu tư mở rộng khoảng 37.000 kWh/tháng. Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 400KVA.
Nhu cầu về nước sạch
Giai đoạn vận hành ổn định, nhu cầu sử dụng nước sạch thông qua sơ đồ sau:
Hình 1.4: Sơ đồ cấp nước sạch phục vụ dự án
Các mục đích sử dụng nước tại nhà máy được cụ thể như sau:
a. Cấp nước sinh hoạt, cây xanh, PCCC
Sinh hoạt của nhân viên, công nhân: theo QCVN 01:2021/BXD[3], định mức cấp nước sinh hoạt là 120 lít/người/ngày. Lưu lượng cấp nước sinh hoạt tính theo nhân viên có mặt tại dự án trong 24 giờ như sau:
+ Nhân viên văn phòng (gián tiếp): số lượng 47 người, lưu lượng cấp nước là 120*47/2/1.000 = 2,82 m3/24h.
+ Nhân viên sản xuất (trực tiếp): số lượng 64 người, lưu lượng cấp nước là 120*64/2/1.000 = 3,84 m3/24h.
Nước tưới cây xanh: nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây xanh sẽ là l,0m3/24h.
Nước phục vụ cho PCCC: theo QCVN 06:2022/BXD[4], trong trường họp có cháy, nhu cầu sử dụng nước không nhỏ hơn 20 lít/s và không nhỏ hơn 3 giờ.
bo Cấp nước cho sản xuất
c. Cấp nước cho hoạt động của công trình BVMT
-Công trình xử lỷ hụi, khí thải:
4- Công trình xử lỷ hụi:
Cấp nước xử lý bụi đáy lò tại các lò hoạt hóa: nguyên lý hoạt động tương tự như HTXL khí thải lò hơi. Lưu lượng nước mất đi là do bay hơi và bụi ngậm nước, do đó phải cấp bù để duy trì hiệu quả xử lý. Lưu lượng nước cấp bù ước tính khoảng 2,25m3/24h/lò, tương đương với 9,0m3/24h/4 lò.
- Cấp nước xử lý bụi tại HTXL bụi xưởng nghiền số 1 và 2: tính chất tương tự như HTXL bụi đáy lò tại các lò hoạt hóa. Lưu lượng nước cấp bù ước tính khoảng l,0m3/24h.
d.Tổng khối lượng nước cấp và nguồn nước sử dụng
Tổng nhu cầu sử dụng nước tại nhà máy như sau:
Bảng 1.6: Nhu cầu sử dụng nước sạch
stt |
Mục đích sử dụng |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
1 |
Cấp nước sinh hoạt, cây xanh, PCCC |
|
7,66 |
1.1 |
Sinh hoạt của công nhân |
m3/ngày.đêm |
6,66 |
1.2 |
Tưới cây |
m3/ngày.đêm |
1,00 |
2 |
Cấp nước cho sản xuất |
|
258,50 |
2.1 |
Phòng hóa nghiệm |
m3/ngày.đêm |
0,50 |
2.2 |
Lò hơi |
m3/ngày.đêm |
240,00 |
2.3 |
Sản xuất than pH thấp |
m3/ngày.đêm |
18,00 |
3 |
Cấp nước cho công trình BVMT |
|
18,0 |
3.1 |
HTXL khí thải lò hơi |
m3/ngày.đêm |
5,50 |
3.2 |
HTXL bụi lò hoạt hóa (4 lò) |
m3/ngày.đêm |
9,00 |
3.3 |
HTXL bụi xưởng nghiền nguyên liệu (02 hệ thống) |
m3/ngày.đêm |
1,00 |
3.4 |
Cấp nước HTXL NTSH+Hóa nghiệm |
m3/ngày.đêm |
0,50 |
3.5 |
HTXL khí thải lò sấy |
m3/ngày.đêm |
2,00 |
4 |
Tổng cộng |
m3/ngày.đêm |
284,16 |
Ghi chú: tổng nhu cầu sử dụng nước không tỉnh đến lượng nước cấp cho PCCC.
Như vậy, tống lưu lượng cấp nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất của nhà máy là khoảng 284,16 m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước chính cho dự án từ hệ thống cấp nước sạch của khu vực và sông Long Bình. Lưu lượng cấp nước của từng nguồn cấp như sau:
Bảng 1.7: Phân chia sử dụng nguồn cấp nước tại nhà máy
stt |
Nguồn cấp nước |
Đơn vị tính |
Khối lượng |
|
Mùa khô |
Mùa mưa |
|||
|
|
|
|
|
1 |
Hệ thống cấp nước khu vực |
m3/ngày.đêm |
285,16 |
184,16 |
2 |
Nước mặt sông Long Bình |
m3/ngày.đêm |
- |
100,00 |
Giai đoạn mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 5): sử dụng toàn bộ từ nguồn cấp nước của công ty cố phần cấp thoát nước Trà Vinh.
Giai đoạn mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 11): phân chia sử dụng nguồn nước như sau:
+ Sử dụng nước mặt sông Long Bình với lưu lượng 100m3/ngày.đêm, tương đương 35,10% nhu cầu sử dụng.
+ Sử dụng nước cấp với lưu lượng 184,16m3/ngày.đêm, tương đương 64,90% nhu cầu sử dụng.
Căn cứ vào Điểm b, Khoản 2, Điều 16, Nghị định 02/2023/NĐ-CP Nhà máy khai thác nước mặt với lưu lượng 100m3/ngày đêm thuộc đối tượng không phải đăng ký, xin cấp giấy phép khai thác nước mặt.
Nhu cầu về than đá, bao bì
a. Nhu cầu về bao bì, paiet
Nhu cầu sử dụng bao bì trong hoạt động sản xuất của nhà máy như sau:
Bảng 1.8: Nhu cầu sử dụng bao bì
stt |
Tên vật tư |
Định mức |
ĐVT |
Theo ĐTM |
Theo BCĐX cấp GPMT |
Ghi chú |
1 |
Bao thành phẩm loại 500kg |
Hao hụt 1% |
Tấn /năm |
12,12 |
13,82 |
TI,70 |
2 |
Bao thành phẩm loại 25kg |
Hao hụt 1% |
Tấn /năm |
16,16 |
18,42 |
T2,26 |
3 |
Tổng cộng |
|
Tấn /năm |
22,28 |
32,24 |
T3,96 |
Sản phẩm than hoạt tính được đóng gói theo 02 dạng thành phẩm gồm bao 25kg và bao 500kg. Tổng nhu cầu sử dụng bao bì khoảng 32,24 tấn/năm, tăng 3,96 tấn/năm so với báo cáo ĐTM. Gồm có:
Bao bì sản phẩm được công ty đặt hàng đối tác tại thành phố Hồ Chí Minh sản xuất theo thiết kế riêng của nhà máy.
>>> XEM THÊM: LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
GỌI NGAY – 0903 649 782 - 028 351 46 426
Gửi bình luận của bạn