Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án nhà máy sản xuất than hoạt tính

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) dự án nhà máy sản xuất than hoạt tính, nâng công suất từ 5.000 tấn/năm lên 5.700 tấn/năm

Ngày đăng: 05-04-2025

29 lượt xem

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ Dự ÁN ĐẦU Tư

1.Tên chủ dự án đầu tư:

CÔNG TY CỔ PHẦN........

Địa chỉ văn phòng: Bạch Đằng, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: ............Chức vụ: Tống Giám đốc

Điện thoại:............ Fax:..............

Email:...............

Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh:

+ Giấy chứng nhận đầu tư số 27/GCN-UBT ngày 09/12/2002.

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cố phần số ........., đăng ký lần đầu ngày 27/4/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 05/7/2021. ’

+ Giấy chứng nhận đầu tư số ........ của ƯBND tỉnh Trà Vinh chứng nhận lần đầu ngày 29/5/2009, chứng nhận thay đối lần thứ I ngày 15/8/2014, chứng nhận thay đổi lần thứ III ngày 16/12/2016.

+ Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của ƯBND tỉnh Trà Vinh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.

2.Tên dự án đầu tư

NHÀ MÁY SẢN XUẤT THAN HOẠT TÍNH, NÂNG CÔNG SUẤT TỪ 5.000 TẤN/NĂM LÊN 5.700 TẤN/NĂM

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Bạch Đằng, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Tứ cận tiếp giáp của dự án đầu tư được mô tả như sau:

+ Hướng Bắc: giáp nhà dân.

+ Hướng Nam: giáp nhà dân.

+ Hướng Đông: giáp đường Bạch Đằng, kế đến là sông Long Bình.

+ Hướng Tây: giáp với đất dân, kế đến là đường Làng Nghề.

- Sơ đồ minh họa vị trí dự án đầu tư như sau:

Hình 1.1: Sơ đồ minh họa vị trí dự án

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng.

Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

+ Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Đầu tư mở rộng sản xuất than hoạt tính xây dựng lò hoạt hóa số 4 nâng công suất lên 5.000 tấn/năm”.

+ Giấy phép môi trường số 452/GPMT-UBND ngày 19/9/2022 của UBND thành phố Trà Vinh cấp phép cho dự án đầu tư Bãi chứa than và hạng mục công trình phụ trợ phục vụ sản xuất than hoạt tính trong nhà máy.

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH ngày 11/4/2012, mã số QLCTNH: 84.000024.T.

+ Giấy chứng nhận số 66/TD.PCCC ngày 19/12/2014 của Phòng cảnh sát PCCC&CNCH.

Quy mô của dự án đầu tư:

+ Theo Luật Đầu tư công1, dự án thuộc Điểm d, Khoản 4, Điều 8 và Khoản 3, Điều 9, tổng vốn đầu tư đến thời điểm lập BCĐX cấp GPMT là 67,479 tỷ đồng. Qua đó, dự án được xác định là NHÓM Bo

+ Theo Luật Bảo vệ môi trường2, quy mô dự án xác định như sau:

Dự án không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ ô nhiễm môi trường (Phụ ỉục ĨI, ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022).

Dự án thuộc hàng số 2, Mục I và hàng số 11, Mục IV, Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được xác định là NHÓM II.

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 39, và Khoản 3, Điều 41, Luật Bảo vệ môi trường thì dự án thuộc đối tượng phải lập BCĐX cấp GPMT trình Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, thẩm định và tham mưu UBND tỉnh Trà Vinh cấp phép.

Loại hình dự án: sản xuất than hoạt tính.

  • Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  • Luật Bảo vệ moi trường số 72/2020/QH14 Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17/11/2020.

3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

3.1.Công suất của dự án đầu tư

Tổng công suất của dự án đến thời điểm lập BCĐX cấp GPMT là 5.700 tấn/năm, tăng 700 tấn/năm so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Công suất nhà máy than hoạt tính đến thời điểm lập BCĐX cấp GPMT

stt

Tên lò

Đơn vị tính

Theo

•ĐTM

Theo BCĐX cấp GPMT

Ghỉ chú

1

Lò hoạt hóa số 01A

Tấn/năm

1.100

1.800

4s 700

2

Lò hoạt hóa số 02

Tấn/năm

1.200

1.200

-

3

Lò hoạt hóa số 03

Tấn/năm

1.200

1.200

-

4

Lò hoạt hóa số 04

Tấn/năm

1.500

1.500

-

5

Tổng cộng

Tấn/năm

5.000

5.700

t 700

 

3.2.Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công ty cổ phần Trà Bắc (Công ty) đã đầu tư, vận hành 03 lò hoạt hóa và chuẩn bị đầu tư lò hoạt hóa số 01A (thay thế cho lò hoạt hóa số 01 trước đây) theo công nghệ hoạt hóa kiểu yên ngựa, xuất xứ từ Trung Quốc. Trong đó:

Bảng 1.2: Công nghệ sản xuất của lò hoạt hóa

stt

Tên lò

Công nghệ áp dụng

Xuất xứ công nghệ

Ghi chú

Theo ĐTM

Theo BCBX cấp GPMT

1

Lò hoạt hóa                số

01A

Kiểu yên ngựa 288 lỗ

Kiểu yên ngựa 336 lỗ

Trung Quốc

  • Lò số 1 đổi thành lò số 01A
  • Tăng số lỗ từ 288 lên 366

2

Lò hoạt hóa số 02

Kiểu yên ngựa 288 lỗ

Kiểu yên ngựa 288 lỗ

Trung Quốc

Không thay đối

 

Ĩ.Ò hoat

Kiểu yên ngựa 288 lỗ

Kiêu vên nnưa

Trung

 

3

hóa số 03

288 lỗ

Quốc

Không thay đổi

4

Lò hoạt hóa số 04

Kiểu yên ngựa 336 lỗ

Kiểu yên ngựa 336 lỗ

Trung Quốc

Không thay đổi

 

Đặc điểm công nghệ sản xuất được mô tả như sau:

Đáp ứng việc sản xuất than hoạt tính từ nguyên liệu có tỷ trọng lớn như than gáo dừa,... bằng phương pháp vật lý, dùng hơi nước với nhiệt độ cao. Công nghệ hiện tại đang được áp dụng rộng rãi trong và ngoài nước. Các tiêu chí công nghệ hoạt hóa yên ngựa mà Công ty đã áp dụng tại dự án như sau:

+ Nhiệt độ hoạt hóa: 850 - 950°C.

+ Môi chất sử dụng: hơi nước.

+ Nhiệt độ hơi nước: 1.000 - 1.1 oo°c.

+ Áp suất hơi nước: 2atm.

+ Lưu lượng hơi nước: 1.000 - 1.600 kg/giờ.

+ Áp suất không khí: 50-70 mmHbO.

+ Lưu lượng cấp khí: 700 - 900 Nm3/giờ.

Trong quá trình vận hành, công nghệ này chỉ cần cấp nhiệt khi khởi động lò, trong suốt thời gian hoạt động thì không dùng thêm nhiên liệu bên ngoài để duy trì nhiệt độ. Bên trong lò tự cân bằng nhiệt bằng quá trình hoạt hóa nhiên liệu. Chất lượng sản phẩm được khống chế và kiểm soát chặt chẽ theo yêu cầu.

Thao tác, vận hành lò tương đối dễ dàng, phù họp với trình độ nhân công của Công ty, suất tiêu hao nguyên liệu ở mức trung bình. Mức độ tự động hóa được cải tiến, kiểm soát hoạt động thông qua bảng điều khiển với các thông số quan trọng được hiến thị liên tục, chính xác.

Mức độ hư hại, tiêu hao trong chu kỳ hoạt động ở mức thấp. Công việc sửa chữa, bảo trì diễn ra định kỳ hàng năm, các chi tiết hư hại chủ yếu ở vị trí bên trong lò, các cấu tạo, cấu kiện bên ngoài lò hầu như không bị ảnh hưởng.

Sản phẩm được tạo ra từ công nghệ hoạt hóa yên ngựa được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận, sử dụng vào nhiều các mục đích khác nhau.

Công nghệ sản xuất

  1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất than hoạt tính bằng công nghệ hoạt hóa kiêu yên ngựa được mô tả qua sơ đồ sau (Hình 1.3):

  1. Mô tả quy trình công nghệ

Than nguyên liệu (than gáo dừa) được thu mua từ các cơ sở chế biến than, chủ yếu từ tỉnh Bến Tre và một số tỉnh khác. Nguyên liệu sau khi được nhập kho, sau đó chuyển đến máy cắt để cắt theo cỡ hạt xác định, sàng phân loại và chứa vào trong các silô.

Than nguyên liệu sau khi được phân loại sẽ được chuyển đến lò hoạt hóa, được nạp từ đỉnh lò, liên tục trong khoảng thời gian nhất định. Nhiệt lượng được cấp từ lò hơi, nhiệt độ hơi nước đạt trong khoảng 850 - 950°C, lưu lượng cấp hơi nước từ 1.000 - 1.600 kg/giờ kết hợp với nhiệt lượng sẵn có trong lò và thời gian hoạt hóa sẽ tạo ra sản phấm theo yêu cầu của đơn hàng.

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất than hoạt tính

Than hoạt tính bán thành phẩm được lấy ra ở đáy lò nhờ hệ thống 24 tay ra liệu, sau đó chứa trong các thùng phuy sắt đế nguội tự nhiên. Sau đó, than thành phẩm được sàng phân loại theo kích thước quy định, phân loại và chuyến đến kho đế đóng bao thành phấm.

Phụ thuộc vào đơn hàng mà Công ty có thể thực hiện thêm công đoạn điều chỉnh pH cho sản phẩm. Than thành phẩm được ngâm trong dung dịch HC1 loãng với tỉ lệ IHCklSPbO trong 8 giờ. Sau đó, than hoạt tính được rửa 2 lân với nước mềm và được sấy khô. Than sau sấy được chuyến đến kho đóng bao thành phâm.

Sản phẩm được đóng bao sẽ lưu kho, xuất bán theo đơn hàng cho đối tác. Thị trường than hoạt tính đều khắp trong nước và nước ngoài, chủ yếu là Nhật Bản và Trung Quốc.

3.3. Sản phấm của dự án đầu tư

Sản phẩm chủ yếu của dự án là than hoạt tính với nhiều dòng sản phẩm được phân loại theo mục đích sử dụng hoặc cỡ hạt. Dòng sản phấm than hoạt tính của dự án được kiểm soát rất kỹ về chất lượng, đảm bảo cung cấp cho thị trường dòng sản phẩm tốt nhất, hiệu quả nhất. Thông tin về chất lượng sản phẩm than hoạt tính như sau:

- Theo tiêu chí vật lý:

+ Hình dạng

: dạng hạt không định hình.

+ Màu sắc

: màu đen đặc trung của than.

+ Tỷ trọng ở 25°c

: 0,44 - 0,55 g/ml.

+ Tính tan

: không.

+ Độ ẩm

: <5%.

+ Độ tro

: <3%.

+ Cường độ

: 95% tối thiểu

+ Độ pH

: 9 - 11

+ Điểm cháy

: >450°C

- Theo tiêu chí hóa học:

 

Bảng 1.3: Thành phần hóa học có trong than hoạt tính thành phẩm

stt

Tên chỉ tiêu

Mục đích sử dụng

Lọc nước

Xử lý khí

Khử mùi

Luyện vàng

1

Iodine number (mg/g)

900 -1.100

1.200

1.050

1.100

2

CTC adsorption (%)

40-60

65

55

60

3

Methylene Blue (Ml/g)

130-180

200

160

170

4

Benzene (%)

22-33

35

30

33

 
Phân loại các dòng sản phẩm của dự án trên thị trường gồm có: phân loại theo phạm vi ứng dụng và theo cỡ hạt.

Phạm vi ứng dụng: gồm có các dòng sản phẩm mang ký hiệu từ TB1 đến TB5. Phạm vi ứng dụng rộng rãi cho các ngành công nghiệp hóa chất, thực phấm, cơ khí, luyện kim, xử lý nước, xử lý khí thải,...

Theo cỡ hạt: than hoạt tính được phân loại theo 8 kích thước tiêu chuẩn như sau:

+ Size 4-8 mesh (2,38mm - 4,75mm).

+ Size 6-12 mesh (1,40mm - 3,35mm).

+ Size 8-20 mesh (0,85mm - 2,38mm).

+ Size 8-30 mesh (0,50mm - 2,38mm).

+ Size 10-32 mesh (0,50mm - 1,70mm).

+ Size 12 - 40 mesh (0,35mm - 1,41mm).

+ Size 24 - 48 mesh (0,30mm - 0,71mm).

+ Size 30 - 60 mesh (0,25mm - 0,50mm).

4.Nguyên liệu, nhiên lỉệu, vật liệu của dự án đầu tư

4.1.Nguyên liệu

Nguyên liệu chính để tạo ra sản phẩm than hoạt tính là than gáo dừa. Định mức tỉ lệ nguyên liệmsản phấm là 1:2,5 tương đương khi tạo ra l,0kg than hoạt tính cần 2,5kg than nguyên liệu. Tống nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án là khoảng 14.250 tấn/năm, tăng 1.750 tấn/năm so với báo cáo ĐTM. Trong đó:

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu

stt

Tên lò

ĐVT

Theo

ĐTM

Theo BCĐX cấp GPMT

Ghi chú

1

Lò hoạt hóa số 01A

Tấn/năm

2.750

4.500

T 1.750

2

Lò hoạt hóa số 02

Tấn/năm

3.000

3.000

-

3

Lò hoạt hóa số 03

Tấn/năm

3.000

3.000

-

4

Lò hoạt hóa số 04

Tấn/năm

3.750

3.750

-

5

Tổng cộng

Tấn/năm

12.500

14.250

1.750

 
Tiêu chuẩn về chất lượng nguyên liệu để sản xuất than hoạt tính cũng được kiểm tra kỹ lưỡng và phải đảm bảo được các tiêu chí theo bảng dưới đây:

Bảng 1.5: Tiêu chí chất lượng nguyên liệu đâu vào

stt

Tên tiêu chí

Đơn vị tính

Giá trị

1

Độ ẩm

%

12% max

2

Chất bốc

%

22% max

3

Cacbon cố định

%

78

4

Tỷ trọng biểu kiến

Kg/m3

590

5

Hàm lượng tro

%

2-3

 

 

 

 

6

Cỡ hạt

mm

0,84 — 6,73

 
Than nguyên liệu được thu mua từ tỉnh Ben Tre, Trà Vinh và một số tỉnh khác trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Nguyên liệu được vận chuyến bằng đường thủy và đường bộ về đến nhà máy.

Nhiêu liệu, vật liệu

Nhu cầu về điện

Qua thống kê, tổng công suất tiêu thụ điện của thiết bị phục vụ sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng trung bình là 36.490 kWh/tháng. Các hạng mục đầu tu bố sung gồm có hoạt hóa số 01A có mức tiêu thụ điện tương đương với lò hoạt hóa số 1 truớc đây; hạng mục bãi chứa than (nguyên liệu), chỉ đầu tu thiết bị chiếu sáng, không có máy móc phục vụ sản xuất, do đó nhu cầu sử dụng điện tại khu vực này thấp. Dụ báo công suất tiêu thụ điện khoảng 510 kWh/tháng.

Nhu vậy, tổng công suất tiêu thụ điện sau khi đầu tư mở rộng khoảng 37.000 kWh/tháng. Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 400KVA.

Nhu cầu về nước sạch

Giai đoạn vận hành ổn định, nhu cầu sử dụng nước sạch thông qua sơ đồ sau:

Hình 1.4: Sơ đồ cấp nước sạch phục vụ dự án

Các mục đích sử dụng nước tại nhà máy được cụ thể như sau:

a. Cấp nước sinh hoạt, cây xanh, PCCC

Sinh hoạt của nhân viên, công nhân: theo QCVN 01:2021/BXD[3], định mức cấp nước sinh hoạt là 120 lít/người/ngày. Lưu lượng cấp nước sinh hoạt tính theo nhân viên có mặt tại dự án trong 24 giờ như sau:

+ Nhân viên văn phòng (gián tiếp): số lượng 47 người, lưu lượng cấp nước là 120*47/2/1.000 = 2,82 m3/24h.

+ Nhân viên sản xuất (trực tiếp): số lượng 64 người, lưu lượng cấp nước là 120*64/2/1.000 = 3,84 m3/24h.

Nước tưới cây xanh: nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây xanh sẽ là l,0m3/24h.

Nước phục vụ cho PCCC: theo QCVN 06:2022/BXD[4], trong trường họp có cháy, nhu cầu sử dụng nước không nhỏ hơn 20 lít/s và không nhỏ hơn 3 giờ.

bo Cấp nước cho sản xuất

  • Cấp nước cho phòng hóa nghiệm: nhu cầu sử dụng nước tại khu vực này khoảng 0,5m3/24h.
  • Cấp nước cho lò hơi: công suất lò hơi 10 tấn hơi/giờ, tương đương với lượng nước cấp 10m3/giờ, khoảng 240m3/24h.
  • Cấp nước cho công đoạn ngâm HC1: nhu cầu sử dụng nuớc sạch đế ngâm than trong dung dịch HC1 là 18,0m3/24h.

c. Cấp nước cho hoạt động của công trình BVMT

-Công trình xử lỷ hụi, khí thải:

  • Cấp nước cho hệ thống XLKT lò hơi 10 tấn hơi: hoạt động xử lý bụi, khí thải bằng phương pháp ướt, quá trình giảm nhiệt độ khí thải lò hơi sẽ làm cho một khối lượng nước mất đi. Luu lượng nước bị hóa hơi và khuếch tán vào không Idìí, do đó phải cấp bù để duy trì hiệu quả xử lý. Lưu lượng nước cấp bù ước tính khoảng 6,5m3/24h. Trong đó, cấp nước sạch là 5,5m3, tái sử dụng nước xả đáy lò hơi là l,0m3.
  • Cấp nước cho hệ thống XLKT lò sấy: với tính chất và mục đích sử dụng tương tự như lò hơi. Lưu lượng nước cấp bù ước tính khoảng 2,0m3/24h.

4- Công trình xử lỷ hụi:

Cấp nước xử lý bụi đáy lò tại các lò hoạt hóa: nguyên lý hoạt động tương tự như HTXL khí thải lò hơi. Lưu lượng nước mất đi là do bay hơi và bụi ngậm nước, do đó phải cấp bù để duy trì hiệu quả xử lý. Lưu lượng nước cấp bù ước tính khoảng 2,25m3/24h/lò, tương đương với 9,0m3/24h/4 lò.

- Cấp nước xử lý bụi tại HTXL bụi xưởng nghiền số 1 và 2: tính chất tương tự như HTXL bụi đáy lò tại các lò hoạt hóa. Lưu lượng nước cấp bù ước tính khoảng l,0m3/24h.

d.Tổng khối lượng nước cấp và nguồn nước sử dụng

Tổng nhu cầu sử dụng nước tại nhà máy như sau:

Bảng 1.6: Nhu cầu sử dụng nước sạch

stt

Mục đích sử dụng

Đơn vị tính

Khối lượng

1

Cấp nước sinh hoạt, cây xanh, PCCC

 

7,66

1.1

Sinh hoạt của công nhân

m3/ngày.đêm

6,66

1.2

Tưới cây

m3/ngày.đêm

1,00

2

Cấp nước cho sản xuất

 

258,50

2.1

Phòng hóa nghiệm

m3/ngày.đêm

0,50

2.2

Lò hơi

m3/ngày.đêm

240,00

2.3

Sản xuất than pH thấp

m3/ngày.đêm

18,00

3

Cấp nước cho công trình BVMT

 

18,0

3.1

HTXL khí thải lò hơi

m3/ngày.đêm

5,50

3.2

HTXL bụi lò hoạt hóa (4 lò)

m3/ngày.đêm

9,00

3.3

HTXL bụi xưởng nghiền nguyên liệu (02 hệ thống)

m3/ngày.đêm

1,00

3.4

Cấp nước HTXL NTSH+Hóa nghiệm

m3/ngày.đêm

0,50

3.5

HTXL khí thải lò sấy

m3/ngày.đêm

2,00

4

Tổng cộng

m3/ngày.đêm

284,16

Ghi chú: tổng nhu cầu sử dụng nước không tỉnh đến lượng nước cấp cho PCCC.

Như vậy, tống lưu lượng cấp nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất của nhà máy là khoảng 284,16 m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước chính cho dự án từ hệ thống cấp nước sạch của khu vực và sông Long Bình. Lưu lượng cấp nước của từng nguồn cấp như sau:

Bảng 1.7: Phân chia sử dụng nguồn cấp nước tại nhà máy

stt

Nguồn cấp nước

Đơn vị tính

Khối lượng

Mùa khô

Mùa mưa

 

 

 

 

 

1

Hệ thống cấp nước khu vực

m3/ngày.đêm

285,16

184,16

2

Nước mặt sông Long Bình

m3/ngày.đêm

-

100,00

Giai đoạn mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 5): sử dụng toàn bộ từ nguồn cấp nước của công ty cố phần cấp thoát nước Trà Vinh.

Giai đoạn mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 11): phân chia sử dụng nguồn nước như sau:

+ Sử dụng nước mặt sông Long Bình với lưu lượng 100m3/ngày.đêm, tương đương 35,10% nhu cầu sử dụng.

+ Sử dụng nước cấp với lưu lượng 184,16m3/ngày.đêm, tương đương 64,90% nhu cầu sử dụng.

Căn cứ vào Điểm b, Khoản 2, Điều 16, Nghị định 02/2023/NĐ-CP Nhà máy khai thác nước mặt với lưu lượng 100m3/ngày đêm thuộc đối tượng không phải đăng ký, xin cấp giấy phép khai thác nước mặt.

Nhu cầu về than đá, bao bì

a. Nhu cầu về bao bì, paiet

Nhu cầu sử dụng bao bì trong hoạt động sản xuất của nhà máy như sau:

Bảng 1.8: Nhu cầu sử dụng bao bì

stt

Tên vật tư

Định mức

ĐVT

Theo

ĐTM

Theo BCĐX cấp GPMT

Ghi chú

1

Bao thành phẩm loại 500kg

Hao hụt 1%

Tấn /năm

12,12

13,82

TI,70

2

Bao thành phẩm loại 25kg

Hao hụt 1%

Tấn /năm

16,16

18,42

T2,26

3

Tổng cộng

 

Tấn /năm

22,28

32,24

T3,96

Sản phẩm than hoạt tính được đóng gói theo 02 dạng thành phẩm gồm bao 25kg và bao 500kg. Tổng nhu cầu sử dụng bao bì khoảng 32,24 tấn/năm, tăng 3,96 tấn/năm so với báo cáo ĐTM. Gồm có:

  • Bao bì loại 500kg: khối lượng sản phẩm đóng bao loại 500kg chiếm 60% công suất, tương đương 3.420 tấn sản phẩm. Khi đó, nhu cầu sử dụng bao bì loại 500kg là khoảng 13,82 tấn/năm, tăng 1,70 tấn/năm so với báo cáo ĐTM.
  • Bao bì loại 25kg: khối lượng sản phẩm đóng bao loại 25kg chiếm 40% công suất, tương đương 2.280 tấn sản phẩm. Khi đó, nhu cầu sử dụng bao bì loại 25kg là khoảng 18,42 tấn/năm, tăng 2,26 tấn/năm so với báo cáo ĐTM.

Bao bì sản phẩm được công ty đặt hàng đối tác tại thành phố Hồ Chí Minh sản xuất theo thiết kế riêng của nhà máy.

>>> XEM THÊM: LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

GỌI NGAY – 0903 649 782 - 028 351 46 426

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline:  028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

FANPAGE

HOTLINE


HOTLINE: 
0903649782 - 028 35146426 

nguyenthanhmp156@gmail.com