Khu nhà ở và khu dân cư đô thị mới

Khu nhà ở và khu dân cư đô thị mới được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu đô thị hiện đại, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư cao cấp

Khu nhà ở và khu dân cư đô thị mới

  • Mã SP:DA nha o
  • Giá gốc:65,000,000 vnđ
  • Giá bán:60,000,000 vnđ Đặt mua

Khu nhà ở và khu dân cư đô thị mới

MỤC LỤC

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu Nhà đầu tư

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

I.3. Mô tả sơ bộ dự án

I.4. Thời hạn đầu tư:

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

II.1. Nền kinh tế Việt Nam

II.1.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2018

II.1.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2018

II.1.3. Kết cấu dân số

II.1.4. Tập tính tiêu dùng

II.2. Thị trường nhà ở tại Việt Nam.

II.3. Nhu cầu nhà ở tại các khu đô thị lớn & Vùng kinh tế trọng điểm

II.4. Bối cảnh thị trường và định hướng phát triển đô thị đến năm 2020

II.5. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Vũng Tàu.

II.5.1. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

II.5.2. Vị trí địa lý

II.5.3. Điều kiện tự nhiên

II.6. Phân tích nhu cầu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Vũng Tàu

II.6.1. Nhu cầu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

II.7. Nhận định và phân tích tình hình thị trường bất động sản

II.7.1. Tình hình phát triển kinh tế

II.7.2. Thị trường bất động sản và các dự án đầu tư tại Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018

CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án

III.2. Mục tiêu đầu tư

III.3. Sự cần thiết phải đầu tư

III.4. Đánh giá chung về điều kiện xây dựng - những lợi thế và hạn chế:

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án

IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án

IV.4. Nhận xét chung về hiện trạng

CHƯƠNG V: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỒNG THỂ

V.1. Hình thức đầu tư

V.2. Quy hoạch tổng thể dự án khu đô thị mới

V.2.1. Mục tiêu quy hoạch

V.2.2. Cơ cấu sử dụng đất

V.2.3. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường

V.2.4. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống

V.2.5. Mô tả đặc điểm công trình xây dựng

V.2.6. Hạ tầng kỹ thuật

CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ

VI.1. Giải pháp thiết kế công trình

VI.1.1. Tiêu chuẩn áp dụng

VI.1.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình và cảnh quan.

VI.1.3. Hạng mục nhà ở thấp tầng:

VI.1.4. Nhà ở liên kế:

VI.2. CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

VI.2.1. Phương án kết cấu:

CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức

VII.2. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động

VII.3. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành

CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

VIII.1. Chương trình chuẩn bị việc thực hiện dự án.

VIII.2. Công tác đấu thầu.

VIII.3. Các công trình phục vụ thi công xây lắp:

VIII.4. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án

VIII.5. Dự kiến kế hoạch đấu thầu của dự án

VIII.5.1. Dự kiến kế hoạch đấu thầu

VIII.5.2. Phần công việc không đấu thầu

VIII.5.3. Phần công việc chỉ định thầu:

VIII.5.4. Phần công việc cho cạnh tranh:

VIII.5.5. Phần đấu thầu:

VIII.6. Giải pháp thi công xây dựng

VIII.7. Hình thức quản lý dự án

CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCC

IX.1. Đánh giá tác động môi trường

IX.1.1. Giới thiệu chung

IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng

IX.1.4. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường

IX.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường

IX.1.6. Kết luận

IX.2. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy

CHƯƠNG X: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư

X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư

X.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt

X.2.2. Chi phí thiết bị

X.2.3. Chi phí quản lý dự án

X.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm

X.2.5. Chi phí khác

X.2.6. Dự phòng phí

X.2.7. Lãi vay của dự án

Bảng tính tổng mức đầu tư

CHƯƠNG XI: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

XI.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án

XI.1. Tiến độ sử dụng vốn

CHƯƠNG XII: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

XII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán

XII.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án

XII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội

CHƯƠNG XIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

XIII.1. Kết luận

XIII.2. Kiến nghị

 

 

Khu nhà ở và khu dân cư đô thị mới

GIỚI THIỆU NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu Nhà đầu tư khu nhà ở và khu dan cư đô thị mới

- Tên công ty :  Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại 

- Địa chỉ :   112A Nguyễn An Ninh thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam

- Điện thoại    : 0914523860  

- Đại diện     : Ông Phạm Minh Hà - Chức vụ: Giám đốc

- Ngành nghề chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, xây dựng công trình kỹ thuật và dân dụng, môi giới bất động sản, đấu giá bất động sản, quản lý bất động sản…

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Tên công ty : Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ : 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp. HCM, Việt Nam

- Điện thoại : (028) 22142126; Fax: (028) 39118579

- Đại diện : Ông Nguyễn Văn Thanh Chức vụ: Giám Đốc

I.3. Mô tả sơ bộ dự án khu nhà ở và khu dân cư đô thị mới

- Tên dự án: Khu dân cư đô thị mới PTN Vũng Tàu

- Địa điểm: tại phường 10, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Quỹ đất của dự án: 16,081m2

- Mục tiêu đầu tư: Khu dân cư đô thị mới PTN Vũng Tàu được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu đô thị hiện đại, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư cao cấp, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan độ thị và văn minh đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân với tiêu chuẩn cao cấp..

Tổng vốn đầu tư khoảng: 290,000,000,000 đồng

(Bằng chữ: Hai trăm chín mươi tỷ đồng)

-  Trong đó vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại là 90.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi tỷ đồng), còn lại là vốn vay thương mại và vốn góp của các nhà đầu tư;

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian xây dựng: từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 12 năm 2024.

+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 01 năm 2025.

- Hình thức đầu tư: đầu tư xây dựng mới

- Hình thức quản lý:

+  Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và Thương mại trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.

- Nguồn vốn đầu tư: đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.

I.4. Thời hạn đầu tư: -Khu nhà ở được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu đô thị hiện đại, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư cao cấp, đ

- Thời hạn đầu tư của dự án: 50 năm.

QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỒNG THỂ

I.1.  Hình thức đầu tư khu nhà ở và khu dan cư đô thị mới

-  Đầu tư xây dựng mới Khu dân cư đô thị mới PTN Vũng Tàu trên khu đất 6,081m2. Áp dụng giải pháp xây dựng công trình kiến trúc thân thiện môi trường, sinh thái, mang đặc sắc văn hóa nhưng không làm mất đi tính trang nhã và tiện dụng.

- Cơ cấu sử dụng đất toàn khu phải phù hợp với quy hoạch của Khu đô thị mới theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng và các quy định khác có liên quan.

- Đề xuất điều chỉnh qui hoạch 1/2000 của phường 10, thành phố Vũng Tàu đưa dự án Khu dân cư đô thị mới PTN Vũng Tàu vào kế hoạch xây dựng năm 2019 trình UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt.

I.2. Quy hoạch tổng thể dự án khu đô thị mới

I.2.1. Mục tiêu quy hoạch

- Phân bố các chức năng phù hợp tính chất hoạt động, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các khu này trong tổng thể vùng xung quanh. Quy hoạch có nghiên cứu xem xét đến tính linh động và khả năng phát triển khu vực.

- Xác định quy mô, vị trí lô đất xây dựng công trình công cộng phục vụ khu ở, lô đất xây dựng công viên, cây xanh hợp lý và lô đất xây dựng nhà ở, khu đô thị và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc.

- Kết nối hạ tầng kỹ thuật đô thị các nhóm nhà và khu dân cư với khu vực xung quanh, nhằm tạo ra một khu dân cư có môi trường sống văn minh.

- Bố cục không gian kiến trúc hài hòa gắn kết chặt chẽ với diện tích mảng xanh và mặt nước. Bảo đảm việc phân kỳ đầu tư xây dựng phù hợp với trình tự khai thác sử dụng đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Để không gian tổng thể của dự án được đồng bộ, các yêu cầu về giao thông nội bộ, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng phải được tuân thủ chặt chẽ nhằm tạo nên một tổng thể hài hòa, phù hợp với qui hoạch chung được duyệt.

- Các công trình thiết kế cần đảm bảo đúng các yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng, đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế hiện hành. Bên cạnh đó, các hình thực kiến trúc của các công trình phải phù hợp với chức năng; màu sắc đơn giản, tươi sáng; bố cục công trình có chú ý tới các giải pháp thích hợp với điều kiện khí hậu khu vực: bố trí hiên che, tấm chắn nắng tại các mặt công trình hướng đông - tây.

I.2.2. Cơ cấu sử dụng đất dự án đầu tư khu nhà ở và khu dân cư đô thị mới

 Cơ cấu phân khu chức năng:

Tính chất chức năng của quy hoạch

- Là khu đô thị mới.

- Công trình công cộng khu vực.

Cơ cấu phân khu chức năng: Khu vực dự kiến với các chức năng chính sau:

Dân cư

- Nhà phố shophouse.

- Nhà phố liên kế.

Công trình công cộng:  Đất công viên cây xanh - thể dục thể thao và cây xanh cách ly.

 Các giải pháp dự kiến bố trí không gian:

Dân số: Dân số trong khu lập quy hoạch được đề xuất khoảng 200 - 300 người.

Phương hướng quy hoạch phát triển không gian và khai thác sử dụng

Cơ cấu phân khu chức năng:

 Phân khu chức năng trên phạm vi nghiên cứu nhằm tạo được một phương án quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế hiện nay và mang tính khả thi cao, phục vụ cho việc phát triển đô thị cấp bách tại khu vực này, đồng thời tạo mối liên chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo sự phát triển lâu dài toàn khu vực. Tổ chức hệ thống giao thông tuân thủ quy hoạch chung, tôn trọng các dự án đã được phê duyệt và đang triển khai. Mở các trục chính lộ giới 25m theo hướng Đông - Tây, trục theo hướng Bắc - Nam. Mở các đường nội bộ tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, xuyên suốt, có khả năng thông xe tốt, đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy. Tổ chức phân bổ các khu dân cư mới tập trung, cây xanh TDTT đáp ứng yêu cầu về không gian tiện nghi, hiện đại, phù hợp với những khuynh hướng phát triển trong tương lai.

Căn cứ theo quy hoạch chung, khu quy hoạch dự kiến phát triển các khu chức năng sau:

- Khu nhà ở thấp tầng

-      -    Khu công viên cây xanh

Tổng mặt bằng sử dụng đất

Tổ chức khu đô thị có đầy đủ các chức năng ở tiện nghi phục vụ cho nhu cầu sinh sống của người dân, kết hợp bố trí cảnh quan, nhằm phục vụ cho toàn tuyến và khu vực.

Tổ chức công viên cây xanh, sân chơi, phục vụ cho nhu cầu vui chơi, thư giãn của người dân đồng thời góp phần cải tạo môi trường trong khu vực.

Đảm bảo các khoảng lùi, các góc vạt, tầm nhìn, góc nhìn để tạo cảnh quan đẹp. Theo đó tiên liệu các hướng kết nối với các khu vực kế cận, tăng tính thuận tiện, khả thi cho đồ án quy hoạch.

Đất ở:

- Bố cục các khu nhà ở với hệ thống giao thông, công viên cây xanh hoàn chỉnh, kết hợp cây xanh tạo môi trường sống hiện đại.

- Bố cục các khối nhà khu đô thị với các hình dáng đa dạng cao thấp khác nhau tạo nên những khoảng không gian thoáng đãng thay đổi tầm nhìn. Nhịp điệu mặt đứng của khu này mang phong cách mới mẻ và năng động bao quanh toàn khu công viên cây xanh mặt nước tạo nên môi trường sống lý tưởng.

Đất công trình công cng:

- Khai thác tại những vị trí gắn kết với các trục giao thông chính, phát triển trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp phục vụ cấp khu vực.

- Trong khu vực quy hoạch, công trình công cộng thương mại dịch vụ, với đủ các loại hình phục vụ thiết yếu, đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ.

Đất cây xanh công viên:

- Công viên cây xanh và TDTT được bố trí nằm ở khu trung tâm, đảm bảo bán kính phục vụ các nhu cầu vui chơi giải trí, các hoạt động thể dục - thể thao ngoài trời. Giữa các nhóm ở bố trí các khu cây xanh hoa viên nhằm phân bố các mảng cây xanh phân bổ đều trong toàn dự án.

Đất giao thông:

- Vai trò của hệ thống giao thông trong bố cục cảnh quan: Hệ thống giao thông là một yếu tố khung cho cảnh quan đô thị, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hoà trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng, trồng cây dọc theo vỉa hè, chú ý đến màu sắc, độ cao, dáng cây... để tạo nên một sự hài hoà trong cảnh quan.

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu cho từng loại đất:

Khu nhà liên kế A1 - A6

Các căn nhà liên kế có diện tích trung bình (80-130 m2):

Tổng diện tích : 15,240 m2

Mật độ xây dựng : 70 %

Tầng cao : 3 tầng

Công viên cây xanh -

Tổng diện tích

: 484 m2

Mật độ xây dựng

: 5%

Tầng cao

: 1 tầng

Đất hạ tầng kỹ thuật, giao thông

Tổng diện tích

: 1,379 m2

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

 

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở liền kề

4,217.30

69.35

2

Đất cây xanh

484.40

7.97

3

Đất giao thông nội bộ - hạ tầng

1,379

22.68

TỔNG CỘNG

6,081.10

100

QUY MÔ THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:

 Hạng mục san nền:

Thiết kế san nền toàn khu đất có diện tích là 6,081m2.

 Hạng mục đường giao thông: toàn khu có 4 tuyến đường giao thông

- Cấp thiết kế (theo TCXDVN 104 : 2007): đường phố nội bộ, đô thị loại III, địa hình đồng bằng.

+ Cấp kỹ thuật :

Cấp 30.

+ Vận tốc thiết kế :

30 Km/h.

+ Tải trọng thiết kế :

Trục xe tiêu chuẩn tính toán 10 T.

+ Độ dốc dọc lớn nhất :

8 %.

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn : 30 m.

- Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu tiêu chuẩn : 250 m.

- Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu tiêu chuẩn : 250 m.

+ Chiều rộng mặt đường: 8,00 m.

+ Chiều rộng vỉa hè (kể cả bó vỉa rộng 0,5 m x 2 bên): 2 bên x 3,00 m. + Chiều rộng nền đường: 14,00 m.

- Quy mô mặt cắt ngang tuyến 3,:

+ Chiều rộng mặt đường: 8,00 m.

+ Chiều rộng vỉa hè (kể cả bó vỉa rộng 0,5 m x 2 bên): 2 bên x 4,00 m. + Chiều rộng nền đường: 16,00 m.

- Quy mô mặt cắt ngang tuyến 4

+ Chiều rộng mặt đường: 2 bên x 6,25 m.

+ Chiều rộng phần phân cách: 2,50 m.

Trong đó:

+ Dải phân cách: 1,50 m.

+ Dải an toàn: 2 bên x 0,50 m.

+ Chiều rộng vỉa hè (kể cả bó vỉa rộng 0,5 m x 2 bên): 2 bên x 5,00 m. + Chiều rộng nền đường: 25,0 m.

Độ dốc ngang mặt đường : 2 %.

Độ dốc ngang vỉa hè : (dốc vào tim đường) -1 %.

Kết cấu mặt đường : thảm bê tông nhựa nóng.

Môđun đàn hồi yêu cầu : 145 MPa.

Lót gạch Terrazo.

Kết cấu vỉa hè Cây xanh

Trồng hoàn thiện cho toàn khu.

-  Hệ thống đèn tín hiệu giao thông: xây dựng tại giao lộ đường số 5 và 8.

 Hạng mục thoát nước mưa:

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa cho toàn khu dân cư bằng cống BTCT có khẩu độ thoát h=600^1800 mm đặt ngầm dưới vỉa hè kết hợp với giếng thu đặt cách khoảng 25m/ 1 vị trí, sau đó được thoát vào hệ thống thoát nước dọc trên đường và đổ ra sông.

 Hạng mục thoát nước sinh hoạt:

- Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt cho toàn khu dân cư bằng ống HDPE có khẩu độ h=300 – 400 mm, đặt ngầm dưới vỉa hè kết hợp với hố thu gom từ các hộ dân, hệ thống thoát nước sinh hoạt có nhiệm vụ thu gom nước sinh hoạt từ các hộ dân rồi dẫn về trạm xử lý nước sinh hoạt được xây dựng với công suất xử lý là 850 m3/ngày.đêm, sau khi xử lý mới được đưa ra hệ thống cống thoát nước mưa.

 Hạng mục cấp nước:

- Xây dựng hệ thống cấp nước cho toàn khu dân cư bằng ống PVC h = 60^150mm và ống HDPE h = 200mm, kết hợp bố trí các trụ lấy nước chữa cháy MQQmm tại các điểm thuận tiện để lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ trên dưới 150m.

 Hạng mục cấp điện, chiếu sáng và đèn tín hiệu giao thông:

Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cấp điện và chiếu sáng như sau:

- Hệ thống đường dây trung thế.

- Trạm biến áp.

- Đường dây hạ thế.

- Hệ thống chiếu sáng.

- Hệ thống đèn tín hiệu giao thông.

I.2.3. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường dự án đầu tư khu nhà ở và khu dân cư đô thị mới

Thoát nước bẩn

- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thu gom về trạm xử lý nước thải công suất 2.000 m3/ngày đạt tiêu chuẩn cột B-TCVN 5945-1995 và xả ra tuyến cống hiện hữu Þ800. Giai đoạn dài hạn, nước thải được dẫn theo cống thu nước bẩn chính về trạm xử lý nước thải tập trung. Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm. Tổng lượng nước thải toàn khu: 2.000 m3/ngày.

- Phương án thiết kế mạng lưới thoát nước hợp lý

Rác thải và vệ sinh môi trường

- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.

- Phương án xử lý rác thải hợp lý.

I.2.4. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống

Đạt yêu cầu theo quy định. Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.

I.2.5. Mô tả đặc điểm công trình xây dựng

- Cấp công trình: cấp III.

- Kết cấu: được thiết kế theo tiêu chuẩn xây dựng TCVN, đảm bảo độ bền vững nhờ hệ số an toàn cao; hệ khung sàn BTCT, bước cột 3,6 m – 6,6 m, trần mái BTCT trên có đan tấm chống nhiệt.

- Móng: được xử lý bằng hệ thống móng cọc ép có đường kính Ø300mm – 1000mm và có chiều sâu từ 45 mét.

I.2.6. Hạ tầng kỹ thuật 

· San nền:

- Cao độ san nền trung bình (+ 2,0 m đến 2,2 m).

- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với chênh cao giữa 2 đường đồng mức thiết kế là 0,1 m và độ dốc san nền i = 0.3%. Hướng thoát nước được bố trí từ khu đất san nền ra ngoài phía mương thoát nước, theo hướng Đông Nam về Tây Bắc (cụ thể xem bản vẽ đồng mức thiết kế và giải pháp thiết kế). Trước khi xây dựng các công trình trong khu vực tiến hành san nền sơ bộ khu đất để tạo mặt bằng thi công.

- Trước khi san nền cần bóc lớp đất hữu cơ dày trung bình 30 cm trên bề mặt trong phạm vi nền đắp. Phần khối lượng bóc hữu cơ này sẽ được thu gom lại và vận chuyển bằng phương tiện cơ giới tới nơi tập kết nhằm đảm bảo không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh cũng như để có thể tái sử dụng làm lớp đắp đất màu phục vụ nhu cầu trồng cây xanh tạo cảnh quan trong phạm vi Dự án trong thời gian sau này.

- Khối lượng đào nền sẽ được tận dụng để đắp nền với độ chặt yêu cầu K = 0,9

· Đường giao thông:

- Hệ thống đường nội bộ: đầu tư đường nhựa với bề rộng mặt đường là 8 m.

· Hệ thống cấp điện:

- Hệ thống cấp điện trong khu vực tuân theo quy hoạch hệ thống cấp điện trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và khớp nối với các dự án có liên quan.

- Điện cấp cho khu dự án sẽ được lấy tại trạm biến áp tổng thể từ Đường dây 22 kV và TBA 630 kVA-22/0,4 kV cấp điện cho hạng mục của dự án.

- Từ trạm biến áp cấp điện đến tủ điều khiển chiếu sáng và tủ điện phân phối. Vị trí định vị và công suất trạm được thể hiện trong bản vẽ cấp điện. Chi tiết về chủng loại cáp và các thiết bị bảo vệ đầu tuyến sẽ được tính toán chính xác.

· Hệ thống điện chiếu sáng:

- Đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng đối với đường trong khu dự án;

- Tận dụng tối đa hiện trạng chiếu sáng.

- Hiệu quả kinh tế cao, mức tiêu thụ điện năng thấp, tiết kiệm điện năng.

- Nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ của thiết bị và toàn hệ thống cao, giảm chi phí cho vận hành và bảo dưỡng.

- Đảm bảo các yêu cầu về an toàn vận hành và thi công.

· Hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước cung cấp cho dự án lấy từ sông. Nước được bơm vào hồ chứa nước dự trữ, sau đó đưa vào trạm xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cấp theo nhu cầu sử dụng, nước thô cấp cho nhu cầu tưới cây rửa đường không cần qua xử lý.

- Mạng lưới cấp nước cho khu vực văn phòng là mạng lưới chung giữa nước cấp cho sinh hoạt và nước chữa cháy.

-  Mạng lưới đường ống cấp nước cấp 1 theo định hướng quy hoạch sẽ là mạng lưới vòng, đoạn qua khu vực dự án gồm có: tuyến ống chính D200 tuyến ống nhanh D100 dùng cho họng cứu hòa đề phòng khi có cháy, D50 cấp cho khu văn phòng và nhà ở CBCNV.

· Hệ thống xử lý nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải từ các hạng mục qua công trình được thoát vào hệ thống bể tự hoại sau khi qua xử lý được thoát ra hệ thống ga, cống bê tông cốt thép D300 và chảy vào hệ thống xử lý nước thải trước khi thoát ra hệ thống thoát nước khu vực.

- Các tuyến cống nhánh thoát nước thải có tiết diện D160 mm xây dựng từ hố ga chờ đấu nối ra hố ga thăm trên tuyến thu gom ngoài đường D300. Độ dốc đặt cống chủ yếu là 1/D, một số tuyến đặt theo độ dốc đường (i=1/D), độ sâu chôn cống tại các điểm đầu 1 m, dẫn nước thải tự chảy về tuyến cống chính.

· Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nửa hở nửa kín cho phù hợp địa hình và điều kiện vật liệu địa phương. Sử dụng loại giếng thu hàm ếch, bố trí giếng thu tại các vị trí theo quy hoạch chiều cao và bố trí cách đều 40 đến 50 m phụ thuộc vào độ dốc địa hình một giếng; trên đoạn giữa hai giếng thu liền nhau, rãnh biên thiết kế vuốt dốc đều từ giữa về giếng thu, độ dốc phải đạt tối thiểu 0,4%. Giếng thăm bố trí tại vị trí các đường cống giao nhau, vị trí có sự thay đổi về kích thước được cống hoặc bố trí cách đều 50 m một giếng; đáy giếng thăm thiết kế trũng sâu xuống 30 cm để lắng bùn và thuận tiện trong quá trình bảo dưỡng mạng lưới.

· Hệ thống xử lý chất thải rắn:

Chất thải sinh hoạt được thu gom và chuyển đến nơi xử lý tập trung .

· Hệ thống nối đất và chống sét:

Hệ thống nối đất công trình là một hệ thống nối đất có cọc tiếp đất bằng thép mạ đồng.

Cọc nối đất bằng thép tròn D16 được mạ đồng, dài 2,4m. Các cọc cách nhau 3m, chôn sâu cách mặt đất 0,5m. Các dây nối đất từ đầu kim thu sét đến hệ thống nối đất bằng cáp đồng trần D 50. Hệ thống nối đất được bố trí và tính toán đảm bảo an toàn cho người và thiết bị ở mọi chế độ làm việc. Điện trở nối đất của hệ thống phải đảm bảo đạt giá trị R ≤ 10 tại bất kỳ thời điểm nào trong năm.

· Hệ thống PCCC:

Lắp đặt hệ thống đường ống cứu hỏa cung cấp đủ lượng nước, đủ áp lực cho hệ thống chữa cháy phun nước và các họng cứu hỏa. Hệ thống đường ống được lắp chìm ngầm. Các ống được nối với nhau bằng phương pháp hàn và mặt bích.

Lắp đặt các hộp chữa cháy, Lắp đặt các trụ chữa cháy ngoài trời, xung quanh khu đô thị để cung cấp lượng nước chữa cháy bên ngoài. Hệ thống phải đảm bảo độ bền vận hành và dễ kiểm tra, thay thế khi bị rò rỉ, phải được thiết kế và lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn hiện hành. Lắp đặt các máy bơm chữa cháy, máy bơm điện, máy bơm diesel cung cấp cho các họng cứu hỏa. Khi có cháy nổ, bơm điện hoạt động chính và bơm diesel dự phòng, đồng thời lắp đặt mới 01 họng chờ gần cổng trạm để cấp nước cứu hỏa cho xe chứa cháy, xây dựng bể chứa ngầm.

xem thêm dự án đầu tư khu nhà ở

GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HẤP DẪN VỚI MỨC GIÁ TỐT NHẤT

TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: P.2.14 Chung cư B1 Trường Sa, P.17, Bình Thạnh
E-mail:   nguyenthanhmp156@gmail.com

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha