Báo cáo đề xuất cấp GPMT đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái

Báo cáo đề xuất cấp GPMT dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái. Sản phẩm của cơ sở là dịch vụ nghỉ dưỡng ngắn ngày, nhà hàng và cách dịch vụ ăn uống lưu động, các hoạt động vui chơi giải trí.

Ngày đăng: 26-11-2025

32 lượt xem

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT............ 4

DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................... 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................... 7

CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ......................... 8

1.  Tên chủ cơ sở..................................................................... 8

2.  Tên cơ sở............................................................................. 8

3.  Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở............. 9

3.1.  Công suất hoạt động của cơ sở............................................... 9

3.2.  Công nghệ sản xuất của cơ sở.............................................. 12

3.3.  Sản phẩm của cơ sở............................................................ 14

4.   Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở...14

4.1.  Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu của cơ sở................... 14

4.2.  Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở............................................. 14

4.3.  Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở............................................ 15

4.4.  Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở....................................... 16

5.  Các thông tin khác liên quan đến cơ sở.............................. 17

5.1.  Vị trí dự án..................................................................... 17

5.2.  Tổng mức đầu tư của cơ sở............................................. 18

5.3.  Tình hình thực hiện việc đầu tư xây dựng dự án................ 18

CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.... 23

1.  Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường..... 23

2.  Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường....... 23

2.1.  Đối với nước thải................................................................... 23

2.2.  Đối với khí thải...................................................................... 31

2.3.  Đối với tiếng ồn, độ rung....................................................... 31

2.4.  Đối với chất thải rắn sinh hoạt.................................................. 31

2.5.  Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường......................... 31

2.6.  Đối với chất thải nguy hại............................................................ 32

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ... 33

1.  Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.... 33

1.1.  Thu gom, thoát nước mưa.............................................. 33

1.2.  Thu gom, thoát nước thải...............................................35

1.3.  Xử lý nước thải.................................................................. 39

2.  Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải................................. 62

2.1.  Nguồn phát sinh bụi, khí thải............................................... 62

2.2.  Công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải......................... 63

3.  Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường... 65

3.1.  Chất thải rắn sinh hoạt.......................................................... 65

3.2.  Chất thải rắn thông thường.................................................... 66

4.  Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại............... 68

4.1.  Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại................................... 68

4.2.  Thành phần của chất thải nguy hại...................................... 68

4.3.  Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh...................................... 68

4.4.  Phương án tổ chức thu gom..................................................... 68

4.5.  Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại............ 68

5.  Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung..................... 69

5.1.  Nguồn phát sinh.................................................................. 69

6.   Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành....70

6.1.  Sự cố trong quá trình vận hành thử nghiệm........................70

6.2.  Sự cố trong quá trình vận hành thương mại........................ 71

7.  Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác........................ 83

7.1.  Giảm thiểu tác động đến an ninh xã hội.............................. 83

7.2.  Giảm thiểu tác động đến giao thông khu vực...................... 84

7.3.  Các biện pháp phòng chống dịch bệnh.............................. 84

7.4.  Giải pháp phòng, chống sự cố ngộ độc thực phẩm.................. 84

8.  Các nội dung   thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường... 85

CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG...87

1.  Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải................... 87

1.1.  Nguồn phát sinh nước thải................................................... 87

1.2.  Lưu lượng xả thải tối đa..................................................... 87

1.3.  Dòng nước thải.................................................................... 87

2.  Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải....................... 90

3.  Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung.............. 90

3.1.  Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung............................................ 90

3.2.  Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung.................................................. 90

3.3.  Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung........... 90

CHƯƠNG V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.. 91

1.  Thông tin chung về tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường..... 91

1.1.   Tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền..91

1.2.   Các vấn đề liên quan đến môi trường của cơ sở đã gửi cơ quan có thẩm quyền...91

2.  Kết quả hoạt động của công trình xử lý nước thải............... 91

2.1.  Tổng hợp lưu lượng nước thải phát sinh tại cơ sở............ 91

2.2.  Kết quả quan trắc nước thải............................................... 91

2.3.  Các sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải......................... 92

2.4.  Các thời điểm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, thay thế thiết bị của công trình xử lý nước thải...92

2.5.  Đánh giá về hiệu quả, mức độ phù hợp, khả năng đáp ứng của công trình xử lý nước thải...93

3.  Kết quả hoạt động của công trình xử lý bụi, khí thải................ 94

4.  Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở......... 94

CHƯƠNG VI. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ...95

1.  Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở...95

1.1.  Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm......................................... 95

1.2.   Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải.... 95

2.  Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật..96

2.1.  Chương trình quan trắc môi trường định kỳ.............................. 96

2.2.  Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải.................... 96

2.3.   Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở...97

3.  Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm.................. 97

CHƯƠNG VII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ.......................... 98

PHỤ LỤC BÁO CÁO..................................... 100

CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1. Tên chủ cơ sở

Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch ....

- Địa chỉ văn phòng: ....Đồng Tâm, xã Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình.

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông: ....... Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

- Điện thoại: ............  Fax: .................................

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ...... chứng nhận lần đầu ngày 28/11/2012, chứng nhận điều chỉnh lần thứ tư ngày 01/4/2022 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp.

-  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp Công ty cổ phần số ........ đăng ký lần đầu ngày 22/10/2012, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 27/9/2024 của Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp.

2.Tên cơ sở

Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái

-   Địa điểm cơ sở: xã Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình.

Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng/giấy phép xây dựng:

- Giấy phép xây dựng số 104/2018/GPXD ngày 11/7/2018 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.

- Giấy phép xây dựng số 172/2018/GPXD ngày 11/12/2018 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.

- Giấy phép xây dựng số 05/19/GPXD ngày 07/01/2019 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.

- Giấy phép xây dựng số 08/19/GPXD ngày 16/01/2019 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.

- Giấy phép xây dựng số 65/20/GPXD ngày 24/3/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.

Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường/các giấy phép môi trường/giấy phép môi trường thành phần:

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 261/QĐ- STNMT ngày 19/10/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình về việc Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái ” tại xã Cúc Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình của Công ty cổ phần dịch vụ du lịch.

Quy mô của cơ sở:

- Quy mô của dự án đầu tư 1.010.000.000.000 đồng (theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số .... ngày 01/4/2022 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình). Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công quy định tại khoản 4, điều 10 của Luật Đầu tư công năm 2024 và TT B, mục IV, phụ lục I của Nghị định 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công dự án thuộc phân loại dự án nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực Dự án hạ tầng khu, điểm du lịch, bao gồm: đường nội bộ khu, điểm du lịch; kè nạo vét lòng hồ đê bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch tại các khu, điểm du lịch và dự án hạ tầng khác trong khu, điểm du lịch có tổng mức đầu tư từ 90 tỷ đồng đến dưới 1.600 tỷ đồng).

Yếu tố nhạy cảm về môi trường:

- Dự án, cơ sở không có yếu tố nhạy cảm về môi trường.

Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

-  Dịch vụ lưu trú nghỉ dưỡng ngắn ngày, mã ngành theo VSIC 5510.

-  Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động, mã ngành theo VSIC 5610.

-  Hoạt động vui chơi giải trí khác, mã ngành theo VSIC 9329.

Phân nhóm dự án đầu tư:

-   Dự án thuộc dự án đầu tư nhóm III ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Cấu trúc của báo cáo:

-   Cấu trúc và nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án được trình bày theo quy định tại Phụ lục X (mẫu báo cáo đề xuất cấp, cấp lại giấy phép môi trường của cơ sở đang hoạt động) ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo Vệ môi trường.

3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1. Công suất hoạt động của cơ sở

- Quy mô diện tích của cơ sở Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái: 164.299 m2.

- Chỉ tiêu sử dụng đất của cơ sở:

Bảng 1. Chỉ tiêu sử dụng đất của cơ sở

TT

Chỉ tiêu, loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Tổng diện tích đất

164.299

100,0

1

Đất ở kết hợp du lịch

40.520

24,67

2

Đất ở dịch vụ công cộng, khách sạn

15.845

9,65

3

Đất tôn giáo

57

0,03

4

Đất cây xanh, măt nước

85.415

52,01

-

Cây xanh, sân vườn

46.237

28,15

-

Mặt nước

39.178

23,86

5

Đất hạ tầng, kỹ thuật

740

0,45

6

Đất giao thông, bãi đỗ xe

21.722

13,18

-

Bãi đỗ xe

3.363

2,04

-

Đường giao thông

18.359

11,14

II

Mật độ xây dựng

14 %

III

Hệ số sử dụng đất

0,3 lần

- Quy mô xây dựng của cơ sở:

Bảng 2. Quy mô xây dựng của cơ sở

TT

Hạng mục công trình

Diện tích xây dựng (m2)

Diện tích sàn (m2)

1

Biệt thự du lịch (135 căn - 2 tầng)

16.200

32.400

2

Căn hộ du lịch (5 căn - 5 tầng)

3.228

16.140

3

Nhà hàng tre + khu phụ trợ

1.368,8

1.368,8

4

Bungalow (19 căn đôi)

1.732,8

1.732,8

5

Bể bơi ngoài trời

365

365

6

Trung tâm hội nghị (2 tầng)

1.885,4

3.582,8

7

Bể bơi bốn mùa

299

299

8

Nhà lễ tân

210

210

9

Nhà ở và làm việc CBCNV (3 tầng)

602

1.806

10

Nhà bảo tồn văn hóa mường

500

500

TT

Hạng mục công trình

Diện tích xây dựng (m2)

Diện tích sàn (m2)

11

Nhà vườn bách thảo

1.000

1.000

12

Trung tâm thiền

500

500

13

Khu vui chơi ngoài trời

656

-

14

Hồ điều hòa

36.768

-

15

Cây xanh cảnh quan

71.442

-

16

Bến thuyền

200

-

17

Trạm xử lý nước

550

5550

18

Trạm bơm PCCC

107

107

19

Trạm điện (04 trạm)

400

-

20

Khu xử lý nước thải

100

-

21

Đường giao thông nội bộ, bãi xe

26.185

-

 

Tổng

164.299

60.561,4

(Nguồn: Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch .....)

- Quy mô công suất của cơ sở:

Bảng 3. Quy mô công suất của cơ sở

TT

Loại sản phẩm

Đơn vị tính

Số lượng

1

Căn hộ du lịch (344 phòng)

Lượt phòng/năm

51.600

2

Biệt thự du lịch (135 căn) và Bungalow (19 căn đôi)

Căn/năm

18.252

3

Dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ khác

Lượt khách/năm

35.000

4

Dịch vụ ăn uống

Suất ăn/năm

200.000

(Nguồn: Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch ....)

3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở

Quy trình dịch vụ khách sạn của cơ sở:

Hình 1. Sơ đồ quy trình hoạt động dịch vụ khách sạn của cơ sở

Công ty cổ phần dịch vụ du lịch ... phục các sản phẩm bao gồm: Dịch vụ nghỉ dưỡng, dịch vụ ăn uống. Khách hàng sẽ được hướng dẫn lựa chọn, dịch vụ theo nhu cầu và lựa chọn các dịch vụ phù hợp.

- Khách hàng có thể sẽ đặt phòng, đăng ký và lựa chọn dịch vụ qua điện thoại, email, website hoặc trực tiếp tại quầy lễ tân. Lúc này, nhân viên lễ tân cần ghi nhận đầy đủ thông tin của khách hàng như tên, số điện thoại, email, địa chỉ, loại phòng yêu cầu, thời gian lưu trú, số lượng khách… Sau khi nhận được yêu cầu đặt phòng, đăng ký và lựa chọn dịch vụ nhân viên lễ tân cần kiểm tra tình trạng phòng trống, dịch vụ trong hệ thống quản lý khách sạn để xác định xem còn phòng, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng hay không.

- Nếu có phòng trống, dịch vụ phù hợp nhân viên lễ tân sẽ tiến hành xác nhận đặt phòng, dịch vụ với khách hàng rồi xác nhận thông tin về loại phòng, giá phòng, thời gian lưu trú, phương thức thanh toán... Sau khi xác nhận đặt phòng, dịch vụ nhân viên lễ tân cần gửi email xác nhận cho khách hàng. Email xác nhận cần bao gồm tất cả thông tin về đặt phòng và một số thông tin hữu ích khác như bản đồ khách sạn, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ...

-   Khi khách hàng đến nhận phòng và sử dụng dịch vụ, nhân viên lễ tân sẽ chào đón khách hàng một cách lịch sự và niềm nở. Sau đó, nhân viên lễ tân cần làm thủ tục đăng ký cho khách hàng bao gồm:

+ Xác nhận thông tin đặt phòng, dịch vụ.

+ Yêu cầu khách hàng xuất trình giấy tờ tùy thân.

+ Ghi nhận thông tin cá nhân của khách hàng.

+ Thanh toán.

-   Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, nhân viên lễ tân sẽ cung cấp chìa khóa phòng cho khách hàng. Lúc này, nhân viên lễ tân có thể giới thiệu sơ lược về các dịch vụ và tiện ích của khách sạn cho khách hàng.

-   Khi khách hàng muốn trả phòng, nhân viên lễ tân sẽ kiểm tra lại phòng để đảm bảo không có thiệt hại gì cho khách sạn. Nếu khách hàng có sử dụng các dịch vụ khác ngoài dịch vụ phòng, nhân viên lễ tân sẽ tính toán tổng số tiền và yêu cầu khách hàng thanh toán. Sau khi hoàn tất thủ tục thanh toán, hóa đơn, chứng từ cần được gửi đến bộ phận kế toán.

Quy trình dịch vụ nhà hàng ăn uống của cơ sở:

Hình 2. Sơ đồ quy trình hoạt động dịch vụ ăn uống của cơ sở

- Nguyên liệu mua vào là thịt, cá, rau quả, hải sản... khi mua về sẽ được đưa vào khu vực làm sạch và sơ chế. Các sản phẩm sau khi sơ chế được rửa sạch lại lần nữa trước khi chế biến và làm chín. Thức ăn nấu chín sẽ được lấy một phần để lưu mẫu, phần còn lại được chuyển đến khu vực chia khẩu phần. Sau khi chia đều, thức ăn sẽ được trang trí và dọn lên khu vực ăn uống cho khách.

- Các loại đồ uống bao gồm bia, nước ngọt, rượu... được bảo quản trong kho chờ phục vụ khi khách có yêu cầu.

-   Đối với dịch vụ đồ uống, sử dụng các nguyên liệu gồm cà phê, trái cây, bia, rượu... khi có khách hàng cần sử dụng các nguyên liệu sẽ được mang đi pha chế. Sau khi pha chế các đồ uống sẽ được đựng trong các ly, tách tương ứng và sau đó sẽ đưa đi phục vụ cho khách hàng.

-  Sau khi khách hàng ra về, nhân viên phụ vụ sẽ tiến hành thu dọn, vệ sinh các dụng cụ, thiết bị đựng đồ ăn, thức uống.

Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Cúc Phương thuê Công ty TNHH khoáng nóng Vedana Cúc Phương quản lý và vận hành cơ sở.

Công ty TNHH khoáng nóng Vedana Cúc Phương sẽ thực hiện các dịch vụ quản lý phục vụ, bảo vệ có thu phí, có bộ phận chuyên môn về môi trường để thực hiện vận hành các công trình bảo vệ môi trường và chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề môi trường.

3.3. Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm của cơ sở là dịch vụ nghỉ dưỡng ngắn ngày, nhà hàng và cách dịch vụ ăn uống lưu động, các hoạt động vui chơi giải trí.

4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu của cơ sở

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của cơ sở:

Bảng 4. Nhu cầu nguyên liệu của cơ sở

TT

Nguyên liệu

Đơn vị

Khối lượng

Ghi chú

1

Thực phẩm (rau, củ, quả…)

Tấn/tháng

50

 

2

Thực phẩm (thịt, cá…)

Tấn/tháng

100

 

3

Đường, sữa

Tấn/tháng

10

 

4

Gia vị

Tấn/tháng

20

 

5

Ga

Tấn/tháng

01

 

6

Cafe bột các loại

Tấn/tháng

05

 

7

Nước giải khát các loại

Tấn/tháng

100

 

8

Dầu

Tấn/tháng

50

 

 

Tổng

Tấn/tháng

336

 

(Nguồn: Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch ...)

4.2. Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở

-   Nguồn điện cung cấp điện: Công ty TNHH MTV điện lực Ninh Bình (Căn cứ theo Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt số 21/100020 ngày 15/12/2021).

-  Cáp điện: 22 kV.

-  Công suất:

+ Công suất cực đại: 2.700 kW.

+ Công suất trung bình: 1.730 kW.

+ Công suất nhỏ nhất: 500 kW.

-   Điểm đấu nối cấp điện: Tại vị trí cột số 100.18 nhánh TBA Du lịch...... cáp điện cho 04 TBA (2×400+1×1.000+1×1.250) kVA - 22/0,4 kV.

-  Số lượng trạm biến áp: 04 trạm.

+ 02 trạm biến áp có công suất 400 kVA.

+ 01 trạm biến áp công suất 1.000 kVA.

+ 01 trạm biến áp công suất 1.250 kVA.

Bảng 5. Thống kê nhu cầu sử dụng điện hiện tại của cơ sở

Thời gian

Đơn vị

Điện tiêu thụ

01/2025

kWh/tháng

121.440

02/2025

kWh/tháng

130.746

03/2025

kWh/tháng

126.236

04/2025

kWh/tháng

145.574

05/2025

kWh/tháng

194.414

06/2025

kWh/tháng

244.684

07/2025

kWh/tháng

259.842

08/2025

kWh/tháng

261.250

(Nguồn: Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch ...)

4.3. Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

Trong quá trình hoạt động cơ sở sử dụng nước vào các mục đích: Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giặt là, dịch vụ massage xông hơi, dịch vụ bể bơi.

Nguồn cung cấp nước: Ủy ban nhân xã Cúc Phương (Căn cứ theo hợp đồng nguyên tắc cung cấp nước sinh hoạt ký ngày 05/01/2025 giữa UBND xã Cúc Phương và Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch ...).

Bảng 6. Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

TT

Mục đích sử dụng

ĐVT

Định mức (lít)

Lưu lượng

(m3/ngày)

1

Nước cấp sinh hoạt cho bảo vệ: 08 người

Lít/người/ngày

200

1,6

TT

Mục đích sử dụng

ĐVT

Định mức (lít)

Lưu lượng

(m3/ngày)

2

Nước cấp sinh hoạt cho nhân

viên: 132 người

Lít/người/ngày

150

19,8

 

3

Nước cấp cho khách lưu trú:

1.238 người/ngày (dự kiến

lượt khách tối đa)

 

Lít/người/ngày

 

300

 

371,4

 

4

Nước cấp dịch vụ ăn uống:

200.000    suất/năm    =    548

suất/ngày

 

Lít/suất

 

25

 

13,7

 

5

Nước cấp cho khách hàng sử dụng dịch vụ khác: 35.000 lượt/năm = 96 lượt/ngày

 

Lít/người

 

5

 

0,48

6

Nước     cấp    cho    dịch    vụ massage xông hơi

m3/ngày

-

5

7

Nước cấp cho giặt là

m3/ngày

-

30

8

Nước    cấp    cho   tưới    cây:

46.237 m2

Lít/m2

0,5

23,12

9

Nước rửa đường: 21.722 m2

Lít/m2

1,0

21,72

 

10

Nước cấp ban đầu cho bể bơi (01 bể người lớn 300 m3 + 01 bể trẻ em 64 m3)

 

m3

 

-

 

364

11

Nước cấp rửa lọc bể bơi

m3/ngày

-

3

12

Nước cấp bù hàng ngày cho bể bơi

% nước bể bơi

5

18,2

 

Tổng

 

 

872,02

Căn cứ theo khảo sát hiện tại nhu cầu sử dụng nước tại cơ sở khoảng 250 - 400 m3/ngày.

4.4. Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở

Hóa chất sử dụng tại cơ sở trong giai đoạn vận hành chủ yếu là hóa chất phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải tập trung và hóa chất sử dụng cho xử lý nước bể bơi. Nhu cầu sử dụng hóa chất của hệ thống xử lý nước thải và bể bơi được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 7. Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở

TT

Hóa chất

Định lượng (kg/m3)

Khối

lượng/ngày (kg)

Khối

lượng/năm (kg)

I

Hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải tập trung (500 m3/ngày)

1

Mật rỉ

0,02

10

3.650

2

Polymer

0,005

2,5

912,5

3

Hóa chất khử trùng

0,03

15

5.475

II

Hóa chất cho xử lý sơ bộ nước thải giặt là (30 m3/ngày)

1

H2SO4

0,01

0,3

109,5

2

PAC

0,02

0,6

219

III

Hóa chất cho xử lý nước hồ bơi (364 m3)

1

Clo

0,0006

0,22

80,3

(Nguồn: Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch ...)

5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

5.1. Vị trí dự án

Cơ sở Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái .... của Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch ..... được xây dựng tại xã Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình.

Ranh giới tiếp giáp của cơ sở:

-   Phía Bắc giáp với khu đất hoang.

-   Phía Nam giáp với khu đất hoang.

-   Phía Đông giáp với đường nội đồng và đất nông nghiệp.

-   Phía Tây giáp với núi đã hoang.

Vị trí của Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái..... được giới hạn với các góc tọa độ sau: (Theo hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 105o00’, múi chiếu 3o).

Hình 3. Hình ảnh vị trí của cơ sở

5.2.Tổng mức đầu tư của cơ sở

Tổng vốn đầu tư của cơ sở: 1.010.000.000.000 (Một nghìn không trăm, mười tỷ đồng). Trong đó:

  • Vốn góp để thực hiện xây dựng cơ sở: 210.000.000 (Hai trăm mười tỷ đồng) do Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch... góp vốn, chiếm 20,79 tổng vốn đầu tư.
  • Vốn huy động: 800.000.000.000 (Tám trăm tỷ đồng).

5.3. Tình hình thực hiện việc đầu tư xây dựng dự án

5.3.1. Các hạng mục công trình của dự án đã được xây dựng hoàn thành

Hiện nay, theo chủ trương đầu tư và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt cơ sở đã hoàn thành nhiều công trình xây dựng chính và phụ trợ. Cụ thể như sau:

Bảng 9. Các hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thiện của cơ sở

TT

Hạng mục

Hình thức đầu tư

Hiện trạng

1

Biệt thự du lịch (135

căn - 2 tầng)

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành 63/135 căn

2

Căn hộ du lịch (5 căn

- 5 tầng)

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành 4/5 căn

TT

Hạng mục

Hình thức đầu tư

Hiện trạng

3

Nhà hàng tre + khu phụ trợ

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

4

Bungalow     (19     căn đôi)

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành 4/19 căn đôi

6

Bể bơi ngoài trời

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

7

Trung tâm hội nghị (2 tầng)

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

8

Bể bơi bốn mùa

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

9

Nhà lễ tân

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

10

Nhà ở và làm việc CBCNV (3 tầng)

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

11

Khu vui chơi ngoài

trời

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

12

Hồ điều hòa

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

13

Cây xanh cảnh quan

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

14

Bến thuyền

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

15

Trạm xử lý nước

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

16

Trạm bơm PCCC

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

17

Trạm điện (04 trạm)

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

18

Khu xử lý nước thải

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

19

Đường giao thông nội bộ, bãi xe

Đầu tư xây dựng mới 100%

Đã hoàn thành

(Nguồn: Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch .....)

Do vậy, phạm vi của cơ sở xin cấp giấy phép môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường này là các hạng mục, công trình đã xây dựng hoàn thành theo mục 5.3.1 nêu trên.

5.3.2.Các hạng mục công trình của cơ sở chưa hoàn thành

a). Các hạng mục công trình của cơ sở chưa hoàn thành

Hiện nay, theo chủ trương đầu tư và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt dự án chưa hoàn thành hạng mục công trình trong phạm vi dự án, bao gồm:

Bảng 10. Các hạng mục công trình chưa hoàn thiện của cơ sở

TT

Hạng mục

Hiện trạng

Ghi chú

1

Biệt thự du lịch (135 căn - 2 tầng)

Chưa xây dựng 72/135 căn

 

2

Căn hộ du lịch (5 căn - 5 tầng)

Chưa xây dựng 1/5 căn

 

3

Bungalow (19 căn đôi)

Chưa xây dựng 11/19 căn đôi

 

4

Nhà bảo tồn văn hóa mường

Chưa xây dựng

 

5

Nhà vườn bách thảo

Chưa xây dựng

 

6

Trung tâm thiền

Chưa xây dựng

 

b).Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng các công trình nêu trên

Về thu gom thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

-    Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân: Bố trí nhà vệ sinh di động để thu gom, xử lý; hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ đến vận chuyển đi xử lý theo quy định, không xả thải ra môi trường.

-  Nước mưa chảy tràn được thu gom, lắng cặn trước khi thoát ra ngoài môi trường.

-   Nước thải từ hoạt động rửa xe ra vào công trường: Được thu gom về bể lắng để lắng cặn. Nước thải sau lắng được tái sử dụng hoàn toàn cho mục đích thi công xây dựng, không xả thải ra môi trường. Cặn lắng, dầu mỡ phát sinh được định kỳ thu gom, xử lý theo quy định.

-   Nước thải từ hoạt động vệ sinh thiết bị thi công xây dựng: Sử dụng các bồn chứa dung tích 2,0 m³ để lắng cặn và tái sử dụng lại cho mục đích xây dựng, không xả nước thải ra ngoài môi trường.

-  Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý nước thải phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng, đảm bảo đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường. Tuân thủ luật bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các quy định khác có liên quan.

Về xử lý bụi và khí thải:

-    Lắp đặt hàng rào xung quanh khu vực công trường thi công. Che chắn công trình bằng lưới chắn, lưới hứng vật rơi, lưới chống bụi.

-  Lắp đặt hệ thống rửa phương tiện tại công trường, tất cả các xe vận chuyển được rửa sạch bùn đất dính bám trước khi ra khỏi công trường.

-   Che phủ bạt kín các bãi tập kết vật liệu xây dựng.

-   Tưới nước, phun ẩm tại khu vực thi công.

-   Bố trí nhân viên vệ sinh sạch sẽ các khu vực thi công và khu vực xung quanh hằng ngày.

-   Phương tiện vận chuyển phải có nắp đậy thùng xe hoặc phủ bạt che chắn cần thận thùng xe trong suốt quá trình vận chuyển, không để nguyên vật liệu rơi vãi trên đường.

-   Máy móc, thiết bị và phương tiện phục vụ thi công phải được các cơ quan chức năng kiểm định và cho phép lưu hành.

-   Yêu cầu về bảo vệ môi trường: thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi và khí thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng đáp ứng các điều kiện về vệ sinh môi trường, QCVN 05:2023/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác về môi trường có liên quan. Tuân thủ luật bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các quy định khác có liên quan.

Công trình, biện pháp thu gom, lưu trữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại:

-    Thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải rắn nguy hại.

-   Chất thải rắn sinh hoạt tại công trường được thu gom và lưu trữ tại các thùng chứa; hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.

-   Chất thải rắn xây dựng: Thu gom, phân loại kịp thời, bố trí bao bì, thiết bị đảm bảo lưu chứa tạm thời chất thải rắn xây dựng; đối với chất thải rắn xây dựng có thể tái chế được thu gom bán phế liệu; các loại chất thải rắn xây dựng không thể tận dụng được hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

-   Chất thải nguy hại: Thu gom toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh vào các thùng chứa chất thải nguy hại riêng biệt có nắp đậy, lưu trữ trong kho chất thải nguy hại hiện hữu; hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.

-   Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, phân loại, lưu chứa, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại phát sinh trong quá trình thi công xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại luật bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và các quy định khác có liên quan.

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung:

-   Có phương án và giải pháp kỹ thuật thi công xây dựng để hạn chế tối đa tiếng ồn và độ rung gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh, đảm bảo theo QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT.

-    Sử dụng các thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn, được đăng kiểm theo quy định, các thiết bị thi công được lắp thiết bị giảm thanh và được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật và môi trường trước khi đưa vào hoạt động.

-   Hạn chế sử dụng đồng thời các phương tiện, máy móc thiết bị phát sinh tiếng ồn, độ rung lớn. Trong trường hợp mức ồn, độ rung vượt quá giới hạn cho phép thì tạm dừng thi công để điều chỉnh biện pháp giảm ồn theo quy định.

Yêu cầu bảo vệ môi trường: tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT và các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên quan. Thực hiện việc trồng cây xanh, đảm bảo diện tích trồng cây xanh theo quy định.

>>> XEM THÊM: Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi heo thịt quy mô 14000 con

GỌI NGAY – 0903 649 782 - 028 351 46 426

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
 
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, Phường Tân Định, TP.HCM
Hotline:  028 3514 6426 - 0903 649 782 
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
90Phut TV CakhiaTV xoilac xoilac tv xemtv xoilac tv xoilac Xoilac TV