Thủ tuc xin phép xây dựng nhà ở và thiết kế xin phép xây dựng nhà ở
Trình tự, thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất 2021 - Thủ tuc xin phép xây dựng nhà ở và thiết kế xin phép xây dựng nhà ở
1. Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng nhà ở
Căn cứ quy định tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021) thì các công trình xây dựng nhà ở phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
(1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.
(3) Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở
**Đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu vực đô thị
(1) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(2) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
(3) Thiết kế xây dựng nhà ở phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.
Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận
(4) Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định.
(5) Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng.
(6) Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
**Đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu vực nông thôn
Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
3. Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất
· Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng: Căn cứ Khoản 1 điều 95 Luật xây dựng 2014 quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở như sau:
- Một, đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
- Hai, bản sao những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;
- Ba, bản vẽ thiết kế xây dựng:
Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;
Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.
Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
- Bốn, đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu (1), (2), (3), hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
- Năm, Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
· Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:
Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở
Bước 2: Nộp 02 hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin giấy phép xây dựng.
Bước 3: Người sử dụng đất tới nơi tiếp nhận hồ sơ để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định.
· Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:
15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn.
Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn ( Điều 102 Luật xây dựng 2014).
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi chủ đầu tư xin giấy phép xây dựng
4. Xử lí vi phạm khi không có giấy phép xây dựng nhà ở ?
- Thứ nhất: Khi thi công xây dựng công trình mà không xin giấy phép xây dựng đối với trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng thì sẽ bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:
Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng
5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.
- Thứ hai: Ngoài việc xử phạt tiền còn bị xử lý theo 2 hướng sau đây:
- Hành vi xây dựng đã kết thúc:
Trường hợp hành vi vi phạm đã kết thúc thì buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi không có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điểm d Khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:
Biện pháp khắc phục hậu quả:
d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 6 và khoản 7 Điều này.
- Hành vi vi phạm đang diễn ra: Đối với công trình đang thi công xây dựng thì sẽ xử lý theo quy định tại Khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP như sau:
+ Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình;
+ Yêu cầu cá nhân tổ chức phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản;
+ Hết thời hạn quy định trên mà người vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
Lưu ý: Đối với trường hợp được cấp hoặc cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình, phần công trình xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm đó mới được tiếp tục xây dựng.
Như vậy, Trường hợp xây dựng nhà mà không xin giấy phép xây dựng ngoài bị phạt tiền còn bị buộc tháo dỡ công trình đã xây dựng.
5. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mẫu hiện hành ?- Thủ tuc xin phép xây dựng nhà ở và thiết kế xin phép xây dựng nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi: …………………………………
1. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): …………………………………………
- Người đại diện: ……………… Chức vụ (nếu có): …………………
- Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………
- Số nhà: ………… Đường/phố …… Phường/xã ……………………
- Quận/huyện Tỉnh/thành phố: …………………………………………
- Số điện thoại: ……………………………………………………………
2. Thông tin công trình:
- Địa Điểm xây dựng: ……………………………………………………
- Lô đất số: ………………………. Diện tích ………………. m2.
- Tại số nhà: ………………………. Đường/phố ………………………
- Phường/xã ………………………………….. Quận/huyện …………
- Tỉnh, thành phố: ………………………………………………………
3. Nội dung đề nghị cấp phép:
3.1. Đối với công trình không theo tuyến:
- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……………………
- Diện tích xây dựng: ……… m2.
- Cốt xây dựng: ……… m
- Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ………… Cấp công trình: ………………
- Tổng chiều dài công trình: …………….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)
- Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)
3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……………
- Diện tích xây dựng: ……….m2.
- Cốt xây dựng: …………m
- Chiều cao công trình: ……..m
3.4. Đối với công trình quảng cáo:
- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……………
- Diện tích xây dựng: ……………..m2.
- Cốt xây dựng: …………..m
- Chiều cao công trình: ……………….m
- Nội dung quảng cáo: …………………….
3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: ………………..
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.
- Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.
- Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ………………………. Cấp công trình: ………………………
+ Diện tích xây dựng: …….m2.
+ Cốt xây dựng: ………m
+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)
- Giai đoạn 2:
+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: …………………. Cấp công trình: ……………………
- Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)
- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).
- Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)
3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án: ……………………………………
+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
+ Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………
* Các thông tin chủ yếu của công trình: ……………………………………
3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: …………
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………………………………… m2.
- Tổng diện tích sàn: ……………………………………………………… m2.
- Chiều cao công trình: …………………………………………………… m2.
- Địa Điểm công trình di dời đến: …………………………………………
- Lô đất số: …………………………… Diện tích ……………………… m2.
- Tại: ………………………………………… Đường: ………………………
- Phường (xã) ………………………………. Quận (huyện) ………………
- Tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………
- Số tầng: ………………………………………………………………………
4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: ………………………………
- Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………
- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số ……… Cấp ngày ……
- Tên chủ nhiệm thiết kế: ……………………………………………………
- Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: ………do ………….. Cấp ngày: ……
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………………………
- Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………………cấp ngày …………
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………… tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
Thủ tục xin phép xây dựng nhà ở và thiết kế xin phép xây dựng là một trong những bước quan trọng nhằm đảm bảo công trình được xây dựng hợp pháp, đúng quy hoạch và an toàn theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện đầy đủ các thủ tục không chỉ giúp chủ đầu tư tránh các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo chất lượng công trình và thuận lợi trong quá trình thi công.
Trước hết, về sự cần thiết của việc xin phép xây dựng, theo quy định hiện hành, hầu hết các công trình nhà ở riêng lẻ tại đô thị đều phải được cấp giấy phép xây dựng trước khi khởi công. Giấy phép xây dựng là căn cứ pháp lý xác nhận công trình được phép xây dựng phù hợp với quy hoạch, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật khác. Việc không xin phép hoặc xây dựng sai phép có thể dẫn đến bị xử phạt, đình chỉ thi công hoặc buộc tháo dỡ công trình.
Về điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở, chủ đầu tư cần đảm bảo quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với mục đích sử dụng đất là đất ở. Đồng thời, khu đất phải nằm trong khu vực được phép xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt. Đối với nhà ở trong đô thị, cần tuân thủ các quy định về kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi và mật độ xây dựng theo quy định của địa phương.
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở bao gồm các thành phần chính như đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ thiết kế xây dựng và các giấy tờ liên quan khác. Trong đó, hồ sơ thiết kế xây dựng là thành phần quan trọng, thể hiện đầy đủ thông tin về quy mô, kết cấu và giải pháp kỹ thuật của công trình.
Về thiết kế xin phép xây dựng, hồ sơ thiết kế cần được lập bởi đơn vị hoặc cá nhân có đủ năng lực theo quy định. Nội dung thiết kế bao gồm bản vẽ mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, sơ đồ hệ thống điện nước và các chi tiết kết cấu chính. Thiết kế phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp với điều kiện thực tế của khu đất.
Đối với nhà ở có quy mô nhỏ, việc thiết kế có thể đơn giản hơn nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản về an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường. Đối với nhà ở có tầng hầm hoặc quy mô lớn, cần có thêm hồ sơ thiết kế kết cấu và thẩm tra thiết kế theo quy định.
Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở được thực hiện theo các bước. Đầu tiên, chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Sau đó, nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, thường là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc phòng quản lý đô thị. Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ và cấp giấy biên nhận.
Trong quá trình thẩm định, cơ quan chức năng sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, sự phù hợp với quy hoạch và các quy định pháp luật. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, chủ đầu tư sẽ được yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa. Sau khi hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng trong thời gian quy định.
Sau khi được cấp phép, chủ đầu tư phải xây dựng đúng nội dung giấy phép, bao gồm vị trí, quy mô, chiều cao và thiết kế công trình. Trước khi khởi công, cần thông báo ngày khởi công đến cơ quan quản lý xây dựng địa phương. Trong quá trình thi công, cần đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và không ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
Ngoài ra, việc thiết kế xin phép xây dựng còn cần lưu ý đến yếu tố thẩm mỹ và công năng sử dụng. Một thiết kế hợp lý không chỉ giúp tối ưu không gian sống mà còn đảm bảo thông gió, ánh sáng tự nhiên và tiết kiệm năng lượng. Đây là yếu tố ngày càng được quan tâm trong xây dựng nhà ở hiện đại.
Trong trường hợp cải tạo, sửa chữa nhà ở, nếu việc sửa chữa làm thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi công năng sử dụng hoặc ảnh hưởng đến môi trường xung quanh thì cũng cần xin giấy phép xây dựng. Ngược lại, các sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến kết cấu có thể không cần xin phép nhưng vẫn phải tuân thủ quy định của địa phương.
Tổng thể, thủ tục xin phép xây dựng nhà ở và thiết kế xin phép là quy trình cần thiết và bắt buộc đối với mọi công trình. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý mà còn góp phần nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng. Do đó, chủ đầu tư cần chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ, lựa chọn đơn vị thiết kế uy tín và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật trong suốt quá trình thực hiện.
GỌI NGAY – 0903 649 782 - 028 351 46 426
BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN TRẠM CHIẾT NẠP
90,000,000 vnđ
85,000,000 vnđ
LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
85,000,000 vnđ
80,000,000 vnđ
nguyenthanhmp156@gmail.com
Công ty cổ Phần Đầu Tư & Thiết kế xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Hướng dẫn tư vấn lập dự án đầu tư
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
© Bản quyền thuộc moitruongkinhdoanh.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn