Thiết kế quy hoạch cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Thiết kế quy hoạch cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Ngày đăng: 08-12-2021

59 lượt xem

Thiết kế quy hoạch cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
MỤC LỤC

I. Những căn cứ lập đồ án quy hoạch     Trang 3

II. Nội dung chi tiết đồ án  Trang 5

A. Hiện trạng .  Trang 5

1. Ranh giới và phạm vi

2. Khí hậu thủy văn

3. Địa chất công trình

4. Hiện trạng sử dụng đất

5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

6. Nhận xét chung về điều kiện xây dựng

B. Nội dung điều chỉnh quy hoạch  Trang 8

1. Định hướng khu công nghiệp

2. Tính chất khu công nghiệp

3. Cơ cấu quy hoạch

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

III. Khái toán kinh phí đầu tư Hạ tầng kỹ thuật………………….Trang  18

IV. Chi phí giải tỏa, bồi thường…………………………………..Trang 19

IV. Tổ chức thực hiện   Trang 20

V. Kết luận - Kiến nghị Trang 20

Phụ lục……………………………………………………………..Trang 21

 

 

 

 

 

**********

 


QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000

CỤM CÔNG NGHIỆP -  TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

RỌC CHANH – BÀU CHỨA

THỊ TRẤN TÂN HƯNG - HUYỆN TÂN HƯNG – TỈNH LONG AN

_______

 

I. NHỮNG CĂN CỨ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH:

1. Lý do lập đồ án:

- Theo tinh thần Nghị Quyết, chủ trương thu hút đầu tư xây dựng của Huyện Ủy và UBND huyện Tân Hưng, nhằm phát triển kinh tế – xã hội, chiến lược phát triển và đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị.

- Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Rọc Chanh Bàu Chứa thị trấn Tân Hưng huyện Tân Hưng, có vị trí phía Bắc kênh Trung Ương, thuộc khu phố Rọc Chanh, thị trấn Tân Hưng, tạo sự gắn kết và phát triển đồng bộ khu dân cư phía Tây thuộc khu phố Rọc Chanh. Ngoài ra, còn đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch chung thị trấn Tân Hưng.

- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Rọc Chanh Bàu Chứa thị trấn Tân Hưng, nhằm tạo cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Rọc Chanh Bàu Chứa, cũng là cơ sở pháp lý trong việc quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

- Nội dung đầu tư được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Rọc Chanh Bàu Chứa, mở ra hướng phát triển đô thị đồng bộ nhằm tạo tiền đề cho trị trấn Tân Hưng nâng cấp lên đô thị loại IV.

- Trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị, thị trấn Tân Hưng từ hạ tầng cơ sở kỹ thuật còn thấp so với mạng lưới đô thị trong khu vực, đến nay đã từng bước hình thành bộ mặt đô thị, với nhiều dự án xây dựng công trình, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đã và đang được thực hiện, hoặc đang tiến hành lập các dự án và thiết kế kỹ thuật thi công trên địa bàn thị trấn.

- Việc quy hoạch Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Rọc Chanh Bàu Chứa của  thị trấn Tân Hưng là rất cần thiết, để phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện, nhằm thực hiện kế hoạch phát triển đô thị cho những năm tiếp theo.

2. Những căn cứ lập quy hoạch:

- Luật quy hoạch đô thị: 30/2009/QH.12 ngày 17/06/2009 của Quốc Hội khoá XII;

- Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014

- Nghị định số: 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 cùa Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

- Căn cứ nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 và nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

- Quyết định số: 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Thông tư số: 10/TT-BXD ngày 11/08/2008 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”;

- Quy hoạch xây dựng vùng kinh tế trọng điểm tỉnh Long An;

- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và dân cư nông thôn tỉnh Long An đến năm 2020;

- Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước đô thị tỉnh Long An đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

- Căn cứ quyết định số 6805/QĐ-BCT ngày 25/12/2011 của Bộ Công Thương Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Long An giai đoạn (2011- 2015) có xem xét đến 2020.

- Căn cứ quyết định số 2646/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Hưng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Tân Hưng đã được UBND tỉnh Long An phê duyệt theo quyết định số : 1587/QĐ-UBND ngày 16/5/2014.

- Căn cứ nghị quyết số: 08-NQ/HU ngày 29/3/2016 của huyện ủy Tân Hưng về quy hoạch, tạo quỹ đất hình thành cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại TT Tân Hưng và xã Hưng Điền B để kêu gọi đầu tư.

- Căn cứ nghị quyết số: 77/2016/NQ-HĐND ngày 01/4/2016 của Hội Đồng Nhân Dân huyện Tân Hưng về quy hoạch, tạo quỹ đất hình thành cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại TT Tân Hưng và xã Hưng Điền B để kêu gọi đầu tư.

- Căn cứ kế hoạch số: 44/KH-UBND ngày 30/3/2016 của Ủy Ban Nhân Dân huyện Tân Hưng về quy hoạch, tạo quỹ đất hình thành cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại TT Tân Hưng và xã Hưng Điền B để kêu gọi đầu tư.

- Căn cứ quyết định chỉ định thầu của UBND huyện Tân Hưng giao cho Trung Tâm Quy Hoạch Xây Dựng lập quy hoạch chi tiết Khu Tiểu thủ công nghiệp Rọc Chanh Bàu Chứa, thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng.

- Căn cứ biên bản số : 39/BB-UBND ngày 20/4/2016 của Ủy Ban Nhân Dân huyện Tân Hưng về thông qua hồ sơ khu dân cư và khu tiểu thủ công nghiệp tại TT Tân Hưng và xã Hưng Điền B.

- Căn cứ biên bản số : 53/BB-UBND ngày 20/6/2016 của Ủy Ban Nhân Dân huyện Tân Hưng về thông qua hồ sơ quy hoạch Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xã Hưng Điền B và Thị trấn;

- Các dự báo phát triển và dự án xây dựng thị trấn, huyện và Tỉnh.

- Tài liệu, số liệu về hiện trạng khu quy hoạch và các tài liệu có liên quan khác.

II. NỘI DUNG CHI TIẾT ĐỒ ÁN:

A. HIỆN TRẠNG:

1./ Ranh giới và phạm vi:

Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Rọc Chanh Bàu Chứa tọa lạc trên địa bàn thị trấn Tân Hưng huyện Tân Hưng, tỉnh Long An, thuộc quy hoạch chung thị trấn Tân Hưng, nằm cặp theo kênh Trung Ương, cách Ủy ban nhân dân huyện khoảng 1,5km.

- Phía Bắc giáp : Tuyến tránh thị trấn dự kiến.

- Phía Nam giáp : Kênh Trung Ương.

- Phía Tây giáp : Khu DC Rọc Chanh Bàu Chứa và Đất nông nghiệp.

- Phía Đông giáp : Đất nông nghiệp.

Tổng diện tích khu đất: 139.645m²

Khu đất quy hoạch thuộc thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.

2./ Khí hậu, thủy văn :

           a./ Khí hậu :

- Thị trấn Tân Hưng mang sắc thái chung của khí hậu đồng bằng sông Cửu Long, với 2 mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

- Nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao.

- Nhiệt độ trung bình  :    27,30C

- Độ ẩm bình quân    : 79%

- Ẩm độ không khí chênh lệch cao giữa mùa mưa và mùa khô, thời điểm thấp nhất chỉ có 20%, cao nhất đạt trên 90%.

- Giờ nắng bình quân : 2.664 giờ/năm, trung bình  7,3 giờ / ngày.

- Tổng bức xạ nhiệt    :    156 – 160 Kcal/cm² /năm.

- Chế độ mưa: lượng mưa bình quân nhiều năm tương đối khá, khoảng 1.300 - 1.600mm/năm, chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa, chiếm khoảng 92- 94% lượng mưa cả năm, mùa khô chỉ chiếm 6 – 8%. Mưa tập trung cao nhất vào hai tháng IX và X từ 240 – 250 mm/tháng.

- Chế độ gió: thay đổi theo 2 mùa rõ rệt. Gió mùa khô thịnh hành theo hướng Đông – Nam. Gió mùa mưa thịnh hành theo hướng Tây- Nam, với tốc độ trung bình 2 - 2,5m/giây.

           b./ Thủy văn :

* Nguồn nước mặt:

Đặc điểm nổi bật về thủy văn nước mặt là thừa nước trầm trọng trong mùa lũ và thiếu nước tưới trong mùa kiệt.

Nguồn nước mặt trong khu vực huyện Tân Hưng trực tiếp phụ thuộc vào 2 nguồn chính : nước mưa, nước sông và kênh rạch.

Nước sông rạch là nguồn nước chính  được cung cấp từ sông Tiền thông qua các kênh trục tạo nguồn, với trữ lượng nguồn lớn và chất lượng nước khá tốt. Chế độ thủy văn chia làm 2 mùa :

- Mùa kiệt : Đặc điểm nổi bật của thủy văn mùa kiệt là dòng chảy chỉ còn tồn tại trên các sông, rạch, mực nước đỉnh triều thấp, lại trùng với mùa khô làm cho trầm trọng thêm hiện tượng thiếu nước cho sản xuất. Mùa kiệt thường từ tháng I đến tháng IV, lúc nầy dòng chảy chỉ còn tồn tại trên các sông, rạch. Mực nước đỉnh triều  vào các tháng mùa kiệt bình thường tại Tân Hưng : 90 – 100cm.

- Mùa lũ : Đặc điểm nổi bật của thủy văn mùa lũ là lưu lượng lũ lớn, thời gian lũ kéo dài, đồng thời trùng với mùa mưa tập trung làm cho chế độ ngập lũ càng thêm  trầm trọng. Đỉnh lũ thường xuất hiện vào cuối tháng IX đầu tháng X, thời gian chuyền đỉnh lũ từ Hồng Ngự về tới Tân Châu từ 6 – 7 ngày, đến Vĩnh Hưng là 8 – 9 ngày, đến Mộc Hóa là 11 – 13 ngày. Sau khi đạt đỉnh lũ cao nhất, mực nước thấp dần cho đến cuối tháng XI, có năm kéo dài  tới tháng XII. Thời gian ngập lũ trung bình khoảng  3 tháng. Đặc biệt năm 2000 thì thời gian ngập lũ kéo dài, độ ngập sâu lớn và hầu như toàn bộ đất huyện Tân Hưng bị ngập lũ sâu.

* Nguồn nước ngầm:

Đặc điểm nổi bật về thủy văn nước ngầm trong khu vực huyện là nước ngầm ở sâu, giá thành khai thác cao, nên ít được khai thác. Tầng nước nông cách mặt đất khoảng 45 – 60 m, thuộc các triền đất cao ở các xã Hưng Điền, Hưng điền B, Hưng Thạnh. Chất lượng có thể dùng cho sinh hoạt được. Tầng sâu khai thác từ 350 – 400m. Ở tầng nầy trữ lượng khá và chất lượng tốt.

Chất lượng nước nước ở Tân Hưng là huyện đầu nguồn được thừa hưởng nguồn nước dồi dào, nhưng nước thường bị chua trong mùa kiệt.

3./ Địa chất :

Đất đai huyện Tân Hưng hình thành từ hai loại trầm tích : Trầm tích phù sa non trẻ ( Halocene ) và trầm tích phù sa cổ ( Pleitocene ).

Trầm tích Holocene bao phủ khoảng 56% diện tích tự nhiên toàn huyện Tân Hưng gồm trầm tích đầm lầy biển ( bmQIV 2-3 ) ở các nơi trủng thấp. Trầm tích  Proluvi đầm lầy ( pbQIV 2-3 )  xuất phát từ vùng cao xuống vùng thấp. Trầm tích của dòng sông cổ  (ab1QIV 2-3 ) hình thành do sông chọn dòng mới, chỉ giữ lại những hạt mịn do lũ đưa lại.

Trầm tích sông đầm lầy của sông Vàm Cỏ ( ab3QIV 2-3 ) vật liệu chủ yếu là sét sự bồi tích do lũ lụt là chính.

         Mẫu chất phù sa cổ bao trùm khoảng 44% diện tích tự nhiên toàn huyện, nhưng đã bị trầm tích Holocene phủ trùm lên một diện tích một diện tích không nhỏ. Mẫu chất nầy có tầng dày từ 2 – 3m đến 5 – 7m, cấp hạt thường thô, tạo cho đất có cấp hạt cát là chủ yếu. Nên phần lớn đất hình thành trên phù sa cổ thuộc nhóm đất xám bị rửa trôi, chua, hoạt tính thấp và bị nhiểm phèn ngoại lai

       Trầm tích không phân chia : Trầm tích Proluvi ( pQIV ) thường phân bố bao quanh các khối phù sa cổ hoặc nơi phù sa cổ lộ ra gần mặt đất.

       Nhìn chung địa chất có nền đất yếu, do đó khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cần tính toán đầu tư đảm bảo ổn định bền vững.

          4./ Hiện trạng sử dụng đất:

Tổng diện tích đất khu quy hoạch là 139.645m².

STT

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

1

Đất lúa

105.091

75,26

2

Đất thổ

1.156

0,83

3

Đất trồng cây lâu năm

14.269

10,22

4

Đất ao, sông

11.875

8,50

5

Đất giao thông

7.254

5,19

Tổng diện tích quy hoạch

139.645

100

      5/ Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

a) Giao thông:

Chủ yếu là các lối đi công cộng cặp kênh Trung Ương, kênh rạch mặt rộng từ 5-7m và các bờ đất rộng từ 1 ÷ 2m.

b) Cấp điện:

- Tuyến điện hạ thế hiện trạng dọc theo các lối đi công cộng để phục vụ cho các hộ dân hiện hữu trong khu quy hoạch.

c) Cấp nước:

Trong khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, dân chủ yếu sử dụng giếng khoan cục bộ.

d) Thoát nước vệ sinh môi trường:

Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước mưa cũng như nước thải, nước mưa chủ yếu thoát theo địa hình tự nhiên ra ruộng, kênh, rạch…

e) Cây xanh:

Khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cây xanh tập trung lấy bóng mát cũng như cây xanh công viên, cây xanh chủ yếu là cây lâu năm và ruộng lúa.

Môi trường trông lành chưa bị ô nhiểm

6/ Nhận xét chung về điều kiện xây dựng:

Từ hiện trạng nêu trên, việc đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gặp những thuận lợi và khó khăn nhất định như sau:

          Thuận lợi: Khu vực nghiên cứu thiết kế có vị trí đặc biệt thuận lợi về vị trí và mối liên hệ giao thông: Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nằm kề sát với trục giao thông quan trọng là đường tránh thị trấn.

      - Khu vực nghiên cứu thiết kế hiện chủ yếu là đất nông nghiệp nên khả năng giải phóng mặt bằng và bồi thường là tương đối thuận lợi.

      - Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được thiết kế phù hợp với điều kiện phát triển và định hướng quy hoạch chung của thị trấn Tân Hưng.

         Khó khăn: Khu vực quy hoạch là vùng thấp, các khu vực gần kênh rạch thường ngập vào mùa nước lên.

      -  Các đầu mối cơ sở hạ tầng chưa được kết nối với khu vực. Điều này chưa thuận tiện cho việc bố trí mạng lưới cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam.

*Nhận xét chung:

       - Nhìn chung, khu vực nghiên cứu thiết kế còn tồn tại một số khó khăn, nhưng hoàn toàn có thể khắc phục được bằng những giải pháp thiết kế.

       - Ngoài ra, những thuận lợi về mặt vị trí khu vực, định hướng phát triển đúng đắn, và việc xây dựng hạ tầng đồng bộ sẽ khắc phục được những khó khăn trên.

B. NỘI DUNG QUY HOẠCH :

          1. Định hướng khu công nghiệp:

- Nằm trong quy hoạch chung thị trấn Tân Hưng, có khả năng thu hút đầu tư vào xây dựng và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp góp phần tạo bước chuyển biến về kinh tế - xã hội của huyện theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

- Là Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có vị trí địa lý thuận lợi về mặt quan hệ liên vùng cũng như về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, có khả năng phát triển công nghiệp một cách hiệu quả.

2. Tính chất khu công nghiệp:

Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có tính chất là công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến ít độc hại có cấp độ ô nhiễm từ cấp III đến cấp IV. Ưu tiên phát triển các ngành nghề có tiềm năng của địa phương, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp sản xuất các mặt hàng điện công nghiệp và gia dụng, công nghiệp chế biến và cơ khí (chủ yếu là các ngành công nghiệp sản xuất ít gây ô nhiễm ...).

Các loại hình dự kiến bố trí vào Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như sau:

a) Công nghiệp ít ô nhiễm:

- Gia công cơ khí : tiện, phai, hàn.

- Nhà kho, nhà trưng bày sản phẩm.

- May mặc.

b) Công nghiệp ô nhiễm trung bình:

- Hàng tiêu dùng.

        + Sản xuất các loại nguyên liệu, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm.

        + Sản xuất tơ sợi, dệt, in hoa trên vải, giày dép.

        + Sản xuất bao bì, in ấn bao bì offset.

        + Sản xuất đồ dùng giảng dạy, học tập, đồ chơi trẻ em, dụng cụ thể dục thể thao, đồ dùng gia đình, văn phòng phẩm.

        + Sản xuất giấy từ giấy phế liệu và bột giấy, với điều kiện:

- Chế biến lương thực, thực phẩm.

- Trạm trộn bê tông.

- Cơ khí ( không xi mạ )

  + Sản xuất thiết bị phụ tùng máy nông lâm ngư nghiệp, thiết bị tưới tiêu.

  + Sản xuất các thiết bị phục vụ nghành dệt may.

  + Cơ khí chế tạo máy.

  + Cơ khí xây dựng.

c) Các  ngành công nghiệp khác:

- Sản xuất các loại phụ gia cho ngành in trên vải.

- In ấn gia công trên các vật liệu bao bì.

Ưu tiên bố trí các loại hình Công nghiệp ít ô nhiễm và các ngành nghề truyền thống đặt thù của địa phương. Các loại hình Công nghiệp ô nhiễm trung bình bố trí vị trí hướng Bắc khu đất, dưới hướng gió. Ban quản lý dự án Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có trách nhiệm bố trí và sắp xếp hợp lý các nhà đầu tư thứ cấp theo ngành nghề để việc ô nhiễm môi trường không gây ảnh hưởng lẫn nhau giữa các lô đất lân cận.

 

3. Cơ cấu quy hoạch

* Phương án 1(Phương Án So Sánh)

a. Khu nhà máy:

- Tổng diện tích đất xây dựng nhà máy là 8,3825ha, chia thành 4 cụm, với 83 lô.

          + Cụm F :    12 lô - diện tích : 1,5807 ha

          + Cụm G :    26 lô - diện tích : 2,4689 ha

          + Cụm H :    30 lô - diện tích : 2,9643 ha

          + Cụm D :    15 lô - diện tích : 1,3686 ha

- Mật độ xây dựng 60% ÷ 70%, tầng cao xây dựng 1 ÷ 2 tầng, khoảng lùi 6m.

 b. Khu dịch vụ điều hành:

        Diện tích đất xây dụng khu dịch vụ điều hành là 0,5522 ha.

         c. Các khu kỹ thuật:

- Diện tích đất xây dựng khu kỹ thuật là 0,2709ha. Gồm các hạng mục sau :

      + Khu xử lý nước thải có diện tích 0,2709ha, bố trí phía đông nam khu đất.

d. Giao thông Cụm công nghiệp:

          Diện tích đất đường giao thông là 3,0096 ha.

e. Đất cây xanh, mặt nước :

Diện tích đất cây xanh, mặt nước là 0,9861ha.

e. Đất bãi tập kết hàng hóa, bến ghe, tàu :

Diện tích đất là 0,7632ha.

* Phương án 2 (phương án chọn):

Cơ cấu sử dụng đất phương án chọ được phân ra như sau :

a. Khu nhà máy:

- Tổng diện tích đất xây dựng nhà máy là 8,1941ha, chia thành 3 cụm, với 82 lô.

          + Cụm F :    22 lô - diện tích : 2,1859 ha

          + Cụm G :    30 lô - diện tích : 2,7609 ha

          + Cụm H :    30 lô - diện tích : 3,2473 ha

- Mật độ xây dựng 60% ÷ 70%, tầng cao xây dựng 1 ÷ 2 tầng, khoảng lùi 6m.

 b. Khu dịch vụ điều hành:

        Diện tích đất xây dụng khu dịch vụ điều hành là 0,4849 ha.

         c. Các khu kỹ thuật:

- Diện tích đất xây dựng khu kỹ thuật là 0,1906ha. Gồm các hạng mục sau :

      + Khu xử lý nước thải có diện tích 0,190ha, bố trí phía đông nam khu đất.

d. Giao thông Cụm công nghiệp:

Các trục đường số 2,5,6,7 và số 8 nối từ đường tuyến tránh thị trấn và đường nhánh xen kẽ tạo thành mạng giao thông khép kín thuận tiện quan hệ bên trong cũng như bên ngoài Khu tiểu thủ công nghiệp.

          Diện tích đất đường giao thông là 3,3394 ha.

e. Đất cây xanh, mặt nước :

Cây xanh hết sức quan trọng trong đô thị nói chung và khu công nghiệp nói riêng. Cây xanh có rất nhiều tác dụng trong đó yếu tố cải tạo vi khí hậu, cải tạo vệ sinh rất cần thiết trong Khu tiểu thủ công nghiệp.

Ngoài các mảng cây xanh tập trung của Khu tiểu thủ công nghiệp, trong từng xí nghiệp cũng phải có tỷ lệ cây xanh nhất định (ít nhất 10% diện tích đất).

Cây xanh dọc theo các tuyến đường là giải pháp phân bố cây xanh phân tán trong cụm công nghiệp.

Diện tích đất cây xanh, mặt nước là 1,4314ha.

e. Đất bãi tập kết hàng hóa, bến ghe, tàu :

Diện tích đất là 0,3241ha.

Vị trí các công trình kỹ thuật đầu mối có thể được dịch chuyển cho phù hợp với tình hình thực tế khi triển khai xây dựng.

 

BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TOÀN KHU (PA.CHỌN)

 

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất nhà máy, kho tàng

8,1941

58,68

2

Đất công trình hành chính, dịch vụ

0,4849

3,47

3

Đất giao thông+ bãi tập kết hàng hóa

3,6635

26,23

4

Đất các khu kỹ thuật

0,1906

1,37

5

Đất cây xanh + mặt nước

1,4314

10,25

Tổng cộng

13,9645

100

 

 

4.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a. Giao thông :

Mạng đường Cụm công nghiệp :

Giao thông chính:

- Tuyến tránh thị trấn : Lộ giới rộng 23m, mặt đường rộng 15m, vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 4m.

Các trục đường phụ :

- Đường số 2: Lộ giới rộng 20m, mặt đường rộng 12m, vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 4m.

- Đường số 5: Lộ giới rộng 16m, mặt đường rộng 9m, vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 3,5m.

- Đường số 6: Lộ giới rộng 15m, mặt đường rộng 7m, vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 4m.

- Đường số 7: Lộ giới rộng 15m, mặt đường rộng 7m, vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 3,5m.

- Đường số 8: Lộ giới rộng 16m, mặt đường rộng 9m, vỉa hè 2 bên, mỗi bên rộng 3,5m.

b. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

Chiều cao san lắp toàn khu là : +5,1m thấp hơn đường 30/4 là +0,1m.

- Cao độ hiện trạng trung bình :  (+3,70m).

- Cao độ nền xây dựng :  (+5,30m) theo cốt quốc gia so với mực nước biển trung bình tại Hòn Dấu.

          - Chiều cao san lắp bình quân : (+1,40m).

- Chiều dày bù lún dự kiến: 0,30m (lún do nền đất yếu).

- Khối lượng đất san nền :  332.355 m³

    139.645 m² x 1,70 m x 1,40  =   332.355 m³  

* Thoát nước mưa:

Hướng thoát nước mưa: thoát nước về các hố ga thu và chảy theo hệ thống cống dọc các vỉa hè đường phố dẫn về cống gom thoát ra các miệng xả xuống kênh Trung Ương

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt tách riêng.

- Công thức tính toán thủy lực: Q = w.q.F (l/s)

W: Hệ số mặt phủ 0,6

 q: Cường độ mưa tính toán (l/s ha)

 F: Diện tích lưu vực tính (ha)

  ( Chọn chu kỳ tràn cống 3 năm )      

- Hệ thống thoát nước: dùng cống ngầm (cống tròn hoặc cống bản bê tông cốt thép). D 800 - L = 595 m,  D 600 - L  =  1.914 m. Cửa xả D 1000: 2 cửa

c) Cấp nước

* Nguồn nước

- Căn cứ vào quyết định số 1299/QĐ-UBND ngày 15/04/2013 về quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Từ trạm cấp nước của thị trấn Tân Hưng, đưa nước về khu vực đã và đang cấp.

- Nhu cầu dùng nước :      559 m3/ngày.

- Tiêu chuẩn cấp nước :             40 m3/ha.

- Nhu cầu dùng nước chữa cháy và lưu lượng 20 lít/s trong 3 giờ.

 

* Mạng lưới cấp nước:

- Hệ thống cấp nước dân cư và các khu chức năng bằng các tuyến ống nối từ trạm cấp nước cục bộ hoặc từ hệ thống ống nối từ nhà máy chung dẫn đến khu quy hoạch, có ( D150  ; D 100).

D 150    -     L   =   350 m

D 100    -     L   = 1.825 m

d) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường  

* Thoát nước bẩn:

Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn tách riêng hệ thống thoát nước mưa.

- Lưu lượng nước thải:

Tổng lưu lượng nước thải dự kiến là (447m3/ngày đêm) trong đó lưu lượng nước thải tính toán dự kiến bằng 80% lưu lượng nước cấp trừ nước tưới cây, rửa đường.

- Hệ thống thoát nước thải:

· Bố trí các tuyến ống f300 thu gom nước thải từ các công trình đưa về tuyến chính f400 để dẫn ra trạm xử lý, nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn sẽ được xả ra kênh Trung Ương.

· Ống hoàn toàn tự chảy với tổng chiều dài:  2.136 m.

Trong đó:            f 300 : 1.461 m

                            f 400 :    675 m

- Trạm xử lý nước thải: xây dựng trạm xử lý nước thải có công suất xử lý khoảng 500m3/ngày đêm.

Nước thải được xử lý theo 2 cấp:

 + Cấp thứ I : Xử lý tại nhà máy theo tiêu chuẩn của Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đề ra trước khi xả vào mạng lưới thu gom nước thải của CCN-TTCN.

 + Cấp thứ II: Xử lý tập trung tại trạm xử lý theo quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT ra hồ kiểm soát trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là kênh Trung Ương.

- Xử lý khí thải:

+ QCVN 19:2009 tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

+ QCVN 20 : 2009 tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ.

- Môi trường xung quanh : theo tiêu chuẩn Việt Nam.

+ QCVN 05:2009 : tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.

+ QCVN 06:2009 : nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

- Xử lý rác:

- Đối với các loại rác thông thường do Công ty TNHH 1 Thành viên Công trình công cộng huyện thu gom.

e) Cấp điện

- Nguồn điện: lấy từ trạm biến thế Mộc Hóa 110/22 KV - 25 MVA qua đường dây 22KV hiện tại cặp theo đường tỉnh 831 dẫn vào khu quy hoạch.

- Chỉ tiêu cấp điện       :   250 KW/ha.

- Nhu cầu sử dụng điện :   9,3211 triệu KWh/năm.

· Tổng nhu cầu (kể cả tổn hao và dự phòng) :        10,7192 triệu KWh/năm.

· Tổng công suất (kể cả tổn hao và dự phòng):      2.864,39 KW.

 

- Mạng lưới:

· Từ tuyến trung thế 22KV hiện hữu chạy dọc theo đường tỉnh 831 dẫn về các nhà máy bằng các tuyến trung thế dọc theo đường số 2,5,7 và số 8, mỗi tuyến sử dụng dây trung thế có vỏ bọc đi trên trụ BTLT 14m.

· Hệ thống đèn đường:  Đèn đường là loại đèn led tiết kiệm điện 90w hoặc 120w. Đèn được đặt một bên đối với đường có mặt đường rộng nhỏ hơn hoặc bằng 10m. Đèn đặt 2 bên đối với đường có mặt đường rộng lớn hơn 10m. Hệ thống đèn đường được thiết kế tắt, mở tự động.

Chiều dài tuyến chiếu sáng :   2.060 m.

Chiều dài tuyến trung thế :   2.240 m.

f) Thông tin liên lạc

- Căn cứ quyết định số 2129/QĐ-UBND ngày 20/06/2013 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

- QCVN 33:2011/BTTTT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông.

· Chỉ tiêu thiết kế:

- Khu các nhà máy sản xuất : 12 thuê bao/ha

- Khu trung tâm dịch vụ : 24 thuê bao/ha

- Khu công trình kỹ thuật : 10 thuê bao/ha

· Mục tiêu và giải pháp thiết kế:

- Đảm bảo về nhu cầu thông tin liên lạc như thuê bao điện thoại cố định và thông tin di động, mạng Internet của toàn khu.

- Đảm bảo độ tin cậy của hệ thống thông tin liên lạc.

- Xây dựng tuyến cáp quang chôn ngầm từ trạm viễn thông khu vực đến tổng đài trung tâm khu quy hoạch.

* Các tuyến cáp:

- Từ tổng đài trung tâm có các tuyến cáp đồng luồn ống PVC chôn ngầm đi dọc theo một bên vỉa hè đường số 5, đường số 2, 7 và đường số 8 gồm đường cáp tổng, các cáp nhánh, hộp tập điểm ... đến các khu vực.

- Lắp đặt các đường cáp, hộp tập điểm có dung lượng lớn hơn nhu cầu thuê bao theo tính toán để thuận tiện cho nhu cầu phát triển thuê bao sau này.

- Tại các khoảng cáp vượt đường có bố trí các hố ga kéo cáp vượt đường.

- Tim tuyến cáp chôn sâu 0,8m so với nền vỉa hè hoàn thiện.

- Dung lượng các tuyến cáp tùy theo nhu cầu thông tin trên các tuyến.

- Trên các tuyến cáp, bố trí các tủ đầu cáp đặt trên vỉa hè để thuận tiện đấu nối cho các nhà máy, xí nghiệp.

- Tổng chiều dài tuyến cáp từ trạm viễn thông đến tủ cáp: 770 m.

- Tổng chiều dài các tuyến cáp ngầm đến hộp chia số:  1.150 m.

- Tủ cáp: 6 tủ

- Hộp chia số: 16 hộp.

- Tổng số thuê bao của toàn bộ khu quy hoạch: 120 thuê bao.

d) Yêu cầu đối với tuyến cáp thuê bao đi ngầm :

          - Yêu cầu chung:

           a) Cáp thuê bao đi ngầm tới nhà thuê bao được lắp đặt dưới vỉa hè, lòng đường, phố, ngõ hoặc đường vào nhà thuê bao bằng cách đi trong ống hoặc chôn trực tiếp.

           b) Độ chôn sâu tối thiểu đối với ống dẫn cáp thuê bao, hoặc cáp thuê bao chôn trực tiếp như sau:

+ 0,5 m khi đặt dưới vỉa hè, lòng đường, phố;

+ 0,3 m trong khu vực ngõ, đường vào nhà thuê bao.

          c) Ở những vị trí không thể lắp đặt cáp ở độ sâu trên phải lắp đặt cáp theo một trong các phương pháp sau:

+ Cáp đi trong ống thép đặt trong rãnh cáp hoặc trên mặt đất nhưng phải đảm bảo an toàn, mỹ quan và không gây cản trở cho người và phương tiện qua lại.

+ Cáp đi trong ống nhựa PVC đặt trong rãnh cáp và đậy tấm đan bê tông dày tối thiểu 50 mm bên trên.

          d) Cáp chôn trực tiếp hoặc đi trong ống khi vào nhà phải đặt trong ống nhựa PVC uốn cong hoặc ống thép. Ống được đi ngầm trong móng bê tông hoặc uốn cong phía ngoài nhà với bán kính uốn cong tối thiểu 300 mm.

          e) Cáp thuê bao ngầm từ dưới đất hoặc hố cáp đi lên tường nhà hoặc cột treo cáp phải được lắp đặt trong ống nhựa PVC và được ghim chắc chắn vào mặt tường, mặt cột treo cáp bằng các đai ốp hoặc đai thép quấn quanh cột ở các vị trí cách đều nhau không quá 1 m.

         - Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp thuê bao đi ngầm với các công trình kiến trúc:

+ Khoảng cách nhỏ nhất trong đất giữa cáp thuê bao với cáp điện (cáp điện lưới nhà thuê bao) chôn cùng rãnh hoặc giao chéo theo quy định sau:

 Khoảng cách nhỏ nhất trong đất giữa cáp thuê bao

với cáp điện chôn cùng rãnh hoặc giao chéo

Vị trí

Khoảng cách nhỏ nhất trong đất (m)

Có ống bảo vệ

Có che chắn bảo vệ khác

Không có che chắn bảo vệ

Chôn dưới vỉa hè, lòng đường, phố

0,1

0,1

0,1

Chôn trong khu vực ngõ, đường vào nhà thuê bao

Xem chú thích

0,1

0,1

Chú thích:

1. Không cần phân cách nếu cả cáp thuê bao và cáp điện được lắp đặt trong ống bảo vệ.

2. Cáp thuê bao lắp đặt chung rãnh với cáp điện phải được lắp đặt trong ống nhựa PVC cứng.

3. Cáp thuê bao được lắp đặt về một phía của rãnh và ở phía trên cáp điện dọc toàn bộ chiều dài cáp. Tại vị trí giao chéo cáp thuê bao phải ở phía trên cáp điện lực.

4. Khi lắp đặt chung rãnh với cáp điện cần phải xem cáp điện có che chắn bằng tấm đan bê tông, gạch hoặc ống PVC cứng hay không để áp dụng các khoảng cách như quy định trong bảng này.

 

- Tiếp đất và chống sét cho cáp thuê bao

 Cáp thuê bao là cáp treo hoặc cáp chôn phải thực hiện tiếp đất dây treo và vỏ kim loại của cáp. Giá trị điện trở tiếp đất được quy định tại Bảng 19.

 Nếu có thiết bị bảo vệ đường dây thuê bao thì điện trở tiếp đất các thiết bị bảo vệ này phải đảm bảo giá trị theo quy định sau:

 

Trị số điện trở tiếp đất cho cáp thuê bao

 

Điện trở suất của đất (Ω.m)

≤ 100

101 ÷ 300

301 ÷ 500

> 500

Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn

30

45

55

75

 

- Các quy định lắp đặt thiết bị phụ trợ khác

+ Quy định lắp đặt tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình

- Yêu cầu chung

          a) Lắp đặt tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình phải đảm bảo chắc chắn, an toàn, mỹ quan và thuận tiện cho bảo dưỡng.

          b) Màng chắn từ của cáp được nối đất tương tự như đối với cáp treo.

- Yêu cầu lắp đặt tủ cáp

          a) Tủ cáp được lắp đặt trên cột, trên bệ xây hoặc lắp trong đường hầm.

          b) Không được lắp đặt tủ cáp tại các cột nằm ngay vị trí giao nhau của đường giao thông.

         c) Không được lắp đặt tủ cáp trên cột điện lực có treo trạm biến áp. Tủ cáp lắp đặt bên dưới các đường dây điện lực phải là tủ có vỏ bằng vật liệu cách điện.

        d) Cột lắp đặt tủ cáp phải cách vạch kẻ phần đường dành cho người đi bộ qua đường về phía ngoài khu vực đường giao nhau không nhỏ hơn 5 m.

        e) Khoảng cách từ mép vỉa hè đến điểm gần nhất của giá đỡ tủ cáp, bệ tủ cáp không nhỏ hơn 30 cm.

        f) Tủ cáp treo trên cột được lắp đặt ở độ cao so với mặt đất là 0,3 m đến 1,5 m ở những khu vực không bị ngập lụt và trên 1,5 m ở những khu vực có ngập lụt.

       g) Tủ cáp lắp đặt trên bệ phải có độ cao đảm bảo tủ cáp không bị ngập nước khi xảy ra ngập lụt.

         h) Cáp ngầm đi vào tủ cáp hoặc đi ra khỏi tủ cáp phải được đặt trong ống dẫn cáp bằng nhựa. Ống dẫn có thể dùng loại ống PVC cứng, thanh dẫn cáp hoặc ống sun mền. Ống dẫn cáp, thanh dẫn cáp được đặt thẳng dọc thân cột và cố định chắc chắn vào cột bằng các đai thép không gỉ, khoảng cách giữa các đai không lớn hơn 50 cm.

- Yêu cầu lắp đặt hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình

       a) Hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình được lắp trên cột hoặc trên tường nhà.

      b) Hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình lắp đặt trên tường nhà phải có khoảng cách đến mặt đất không nhỏ hơn 2 m. Cáp đi vào và dây cáp đi ra khỏi hộp cáp, bộ chia tín hiệu phải được đặt trong ống nhựa lắp trên tường nhà hoặc được ghim vào tường bằng ghim kẹp; Khoảng cách giữa các đai hoặc ghim kẹp không lớn hơn 50 cm.

      c) Hộp cáp, bộ chia tín hiệu truyền hình lắp trên cột phải có khoảng cách đến mặt đất không nhỏ hơn 2,5 m. Cáp đi vào và dây cáp đi ra trên bề mặt cột phải được đặt trong ống nhựa hoặc thanh dẫn cáp. Ống dẫn cáp, thanh dẫn cáp phải đặt thẳng dọc thân cột và cố định chắc chắn vào cột bằng các đai thép không gỉ. Khoảng cách giữa các đai không lớn hơn 50 cm.

-  Tiếp đất cho tủ cáp, hộp cáp

      a) Dây nối đất tủ cáp, hộp cáp phải là dây đồng bọc, tiết diện dây không nhỏ hơn 25 mm2 và được đặt trong ống nhựa.

      b) Trị số điện trở tiếp đất cho tủ cáp, hộp cáp và các thiết bị bảo vệ tại tủ cáp, hộp cáp quy định như sau:

 

       Trị số điện trở tiếp đất cho dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp

 

Điện trở suất của đất (Ω.m)

< 50

51 ÷ 100

101 ÷ 300

301 ÷ 500

> 500

Điện trở tiếp đất (Ω) không lớn hơn

5

6

7

10

12

 

Chú thích: Để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu tại quy chuẩn này, có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ như sau:

- Duy trì tính liên tục của các thành phần kim loại (dây treo, màng chắn từ...) trên toàn tuyến cáp.

- Lắp đặt các thiết bị bảo vệ trên các đôi dây kim loại tại giao diện đường dây và thiết bị.

- Lựa chọn loại cáp có giá trị dòng gây hư hỏng lớn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ KỸ THUẬT HẠ TẦNG :

1/ Chun b k thut đất xây dng: 39.883 triu

332.355m³. x 120.000đ  = 39.883 triệu

2/ Giao thông: 31.993 triệu

    - Mặt đường:  19.141 m²     x 1.200.000đ/m² = 22.969 triệu

    - Vỉa hè       :  15.040 m²     x 600.000đ/m² = 9.024 triệu

3/ Cấp điện: 4.084 triệu

- Đường dây trung thế :  2.240 m x 1.200.000đ/m =  2.688 triệu

- Đường dây hạ thế 0,4k: 2.060 m x 600.000đ/m                 =   1.236   triệu

- Trạm biến thế : 160 KVA x 1.000.000đ/1 KVA =  160 triệu

4/ Cấp nước: 1.833 triệu

D 150 : 350m x   900.000đ/m =    315 triệu

D 100 : 1.825m x   700.000đ/m          =   1.278 triệu

    Trụ cứu hỏa :  12 trụ x 20.000.000đ/trụ                         =     240 triệu

5/ Thoát nước:.......................................................................   17.748 triệu

* Nước mưa:  9.868 triệu

f    800 :      595m x  3.500.000đ/m =  2.083 triệu

f    600 :     1.914m x 2.500.000đ/m = 4.785 triệu

        1,5 tỷ/cái x 2 = 3.000 triệu

* Nước bẩn:  8.880 triệu

D   300 :    1.461m  x   1.500.000đ/m = 2.192 triệu.

D   400 :    675m  x   2.500.000đ/m = 1.688 triệu.

· Trạm xử lý nước thải ( tạm tính )                                 = 5.000 triệu

6/ Cây xanh (Tm tính):  10.000 triu.

7/ Thông tin liên lc (Tm tính):  240 triu.

120 số x 2.000.000đ/số   = 240 triệu.

Chi phí cụ thể Ngành bưu điện sẽ đầu tư và kinh doanh.

8/ Rác vệ sinh mội trường (tạm tính):   12.000 triu.

9/Chi phí tư vấn, khảo sát, thiết kế (15%)                              17.818 triệu   

       10/ Chi phí qun lý d án d phòng:   13.660 triu.

(10% tng chi phí = 10% x 136.599 triu)

*Cộng vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật:       150.259 triệu.

Theo Quyết định số 1529/QĐ-UBND ngày 13 tháng 05 năm 2014 của UBND Tỉnh Long An về việc quy định suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Long An.

     Khu dân cư  (13,9643 ha) đầu tư tại thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An như sau :

   * Quy định của UBND Tỉnh ( ngày 13/05/2014 ): 10,488 tỷ đồng/ha.

   * Suất đầu tư hiện nay của khu dân cư tiểu thủ công nghiệp là :

               150.259 tỷ đồng / 13,9645 ha  = 10,760 tỷ đồng / ha

               Lấy tròn : 10,760 tỷ đồng / ha  ( > 10,488 tỷ đồng / ha ).

 

        

IV. CHI PHÍ GIẢI TỎA, BỒI THƯỜNG TOÀN KHU:

        *Theo QĐ số : 22/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh Long An) về việc Ban hành đơn giá cây trồng, vật nuôi, chi phí đầu tư vào đất còn lại, phương tiện sinh hoạt và mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An.

        *Theo bảng giá các loại đất tại Quyết định số : 63/2013/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh Long An.

        * CHI PHÍ GIẢI TỎA, BỒI THƯỜNG

       * Về nhà, đất, dự kiến tính toán bồi thường như sau:

         . Nhà tạm :

  836 m2 x(30hộ ) x 3000.000 đ.m2  =                      2.508 triệu đồng.

. Nhà 1 tầng :    

   89 m² x (01 hộ) x 4.000.000đ/m²   =                        356 triệu đồng

. Trợ cấp di dời:

31 hộ x 5.000.000đ/hộ        =                        155 triệu đồng

         Theo Quyết định của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt đơn giá bồi thường, hổ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng trong tỉnh Long An. Áp dụng đơn giá tương tự theo giá thị trường được tính như sau:

. Đất thổ cư:

1.156m² x  580.000đ/m²            =           670,480 triệu đồng

. Đất giao thông :

7.254 m² x 100.000đ/m²             =           725,400 triệu đồng

         . Đất nông nghiệp:

           (105.091m2 + 14.269m2) =  119.360 m2

            + Đất nông nghiệp 50m đầu so với bờ kênh Trung Ương hiện trạng:

                13.790 m2 x 300.000đồng/m2          =  4.137 triệu đồng

            + Đất nông nghiệp còn lại sau khi trừ 50m đầu:

               (119.360m2 – 13.790m2) = 105.570 m2

                105.570 m2 x 113.000đồng/m2         =   11.929,41 triệu đồng

         . Đất ao, kênh, rạch :

                   11.875 m2 x 55.000 đ/m2             =  653,125 triệu đồng  

           Cộng chi phí giải tỏa, bồi thường:         21.134,415 triệu đồng

          Riêng phần đất sản xuất nông nghiệp có Chi phí giải tỏa bồi thường là : (4.137 triệu đồng + 11.929,41 triệu đồng)      =   16.066,41 triệu đồng.

           -Theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/9/2013 của UBND tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh Long An.

         -Theo Điều 1, mục 13 sửa đổi Khoản 1 Điều 39 : Ngoài việc bồi thường theo quy định còn được hỗ trợ bằng tiền để chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo từng khu vực. Trong đó, huyện Thủ Thừa sau khi áp dụng đơn giá bồi thường  theo quyết định  phê duyệt của UBND tỉnh theo giá thị trường, dự kiến chọn nhân hệ số 0,4 lần thì chi phí giải tỏa, bồi thườngcủa phần đất sản xuất nông nghiệp là : 11.066,41 triệu đồng x 0,4 lần=  6.426,564 triệu đồng.

*Cộng chi phí giải bồi thường sau khi nhân hệ số 0,4 lần:

  (21.134,415 triệu đồng + 6.426,564 triệu đồng) = 27.560,979 triệu đồng

*Chi phí phục vụ công tác bồi thường giải tỏa (3%)

       27.560,979 triệu đồng x 3% = 826,82937 triệu đồng

*Cộng toàn bộ chi phí giải tỏa bồi thường:

       (27.560,979 triệu đồng + 826,82937 triệu đồng) = 28.387,80837 triệu đồng

          (Chi phí 28.387,80837 triệu đồng là chi phí giải tỏa bồi thường sau khi nhân hệ số, mang tính tham khảo. Sau khi đồ án quy hoạch được duyệt, mới tiến hành kê biên đất đai và được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá bồi thường chính thức).

 Như vậy, bình quân chi phí giải tỏa bồi thường cho 1 ha đất sản xuất nông nghiệp là : 28.387,80837 triệu đồng / 13,9645 ha = 2.032,85 triệu đồng / ha.

        Tương đương : 2.032,85 triệu đồng/ha. Làm tròn: 2.033 tỷ đồng/ha.

 

* Tổng vốn đầu tư Khu tiểu thủ công nghiệp Rọc Chanh – Bàu Chứa (13,9645 ha) :

(Hạ tầng kỹ thuật và chi phí giải tỏa, bồi thường đã nhân hệ số)        (150.259triệu đồng + 28.387,80837 triệu đồng) =  178.646,808 triệu đồng

 Tính tròn : 178.647 triệu đồng (tương đương 178,647 tỷ đồng).

V .TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

 

- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu tiểu thủ công nghiệp được phê duyệt; phòng kinh tế và hạ tầng huyện Tân Hưng sẽ kết hợp với các ngành, cơ quan chức năng huyện tổ chức công bố quy hoạch phân khu để nhân dân biết.

- Chuẩn bị xây dựng, kêu gọi đầu tư và huy động vốn để xây dựng hạ tầng và giao đất cho các nhà đầu tư; tiến hành xây dựng và kiểm tra việc xây dựng khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt.

- Báo cáo hoàn thành công trình và công bố đưa vào sử dụng các công trình hoặc hạng mục công trình khi đủ điều kiện.

 

VI. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ :

 

- Khu tiểu thủ công nghiệp thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng được hình thành sẽ góp phần rất lớn cho việc thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp vào xây dựng phát triển công nghiệp, tạo bước chuyển biến về kinh tế xã hội cho huyện Tân Hưng và tỉnh Long An.

 Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện sớm phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu tiểu thủ công nghiệp thị trấn Tân Hưng để chủ đầu tư có cơ sở triển khai thực hiện các bước tiếp theo./.  

GỌI NGAY – 0903649782 - 028 35146426
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HẤP DẪN VỚI MỨC GIÁ TỐT NHẤT

TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: P.2.14 Chung cư B1 Trường Sa, P.17, Bình Thạnh
E-mail:   nguyenthanhmp156@gmail.com

 

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha